Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú mới nhất 2026

Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú mới nhất 2026

Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú là biểu mẫu bắt buộc khi công dân Việt Nam hoặc tổ chức thực hiện thủ tục bảo lãnh cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Việc sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định mới giúp hồ sơ được tiếp nhận thuận lợi, hạn chế sai sót và tránh kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật về mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú mới nhất và các nội dung cần lưu ý khi áp dụng.

1. Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

Mẫu NA7 là biểu mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng trong thủ tục hành chính liên quan đến việc cư trú của người nước ngoài.

Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú
Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

Biểu mẫu NA7 được sử dụng khi cá nhân là công dân Việt Nam muốn bảo lãnh cho người nước ngoài (thường theo diện thăm thân, đoàn tụ gia đình hoặc các trường hợp phù hợp khác) để xin cấp thẻ tạm trú.

Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú
Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú

Mẫu đơn này được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số quy định về mẫu giấy tờ trong Thông tư số 04/2015/TT-BCA (ngày 05/01/2015), và có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/8/2023.

2. Hướng dẫn điền mẫu đơn xin bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách kê khai đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú, trình bày theo từng phần để thuận tiện theo dõi và thực hiện.

Hướng dẫn điền mẫu đơn xin bảo lãnh cấp thẻ tạm trú
Hướng dẫn điền mẫu đơn xin bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

Phần I: Thông tin người bảo lãnh

Mục Kính gửi: Ghi đầy đủ tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cụ thể là Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi dự kiến nộp hồ sơ.

Họ và tên: Ghi chính xác, đầy đủ bằng chữ in hoa, thống nhất với thông tin trên thẻ căn cước công dân.

Địa chỉ thường trú: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú thể hiện trên thẻ căn cước công dân.

Địa chỉ tạm trú: Ghi rõ nơi đang sinh sống thực tế tại thời điểm lập đơn, bao gồm số nhà, đường, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố.

Phần II: Thông tin người được bảo lãnh

Họ và tên: Ghi đầy đủ bằng chữ in hoa theo đúng thông tin trên hộ chiếu của người nước ngoài.

Quan hệ với người bảo lãnh: Nêu rõ mối quan hệ giữa hai bên, ví dụ vợ, chồng, con, cha, mẹ hoặc quan hệ thân nhân khác theo quy định.

Phần III: Nội dung bảo lãnh và xác nhận

Xác nhận của chính quyền địa phương: Trưởng Công an hoặc Công an phường, xã nơi người bảo lãnh đăng ký thường trú thực hiện xác nhận thông tin khai tại Phần I là đúng sự thật, kèm theo chữ ký và dấu xác nhận theo quy định.

Ký tên cam kết bảo lãnh: Người bảo lãnh trực tiếp ghi rõ họ tên và ký xác nhận nội dung cam kết bảo lãnh đối với người nước ngoài.

Lưu ý khi kê khai đơn

Nội dung cam kết bảo lãnh cần trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đúng mục đích bảo lãnh.

Toàn bộ thông tin của người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải được ghi đầy đủ, chính xác, thống nhất với giấy tờ pháp lý liên quan.

Đơn bảo lãnh chỉ có giá trị khi có chữ ký của người bảo lãnh và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

3. Các hình thức khai báo tạm trú đối với người nước ngoài

Theo quy định mới, cơ sở lưu trú được lựa chọn một trong hai hình thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài gồm khai báo trực tuyến qua trang thông tin điện tử hoặc khai báo bằng

Các hình thức khai báo tạm trú đối với người nước ngoài
Các hình thức khai báo tạm trú đối với người nước ngoài

Phiếu khai báo tạm trú. Trong đó, hình thức khai báo trực tuyến được khuyến khích áp dụng. Trường hợp đã thực hiện khai báo trên hệ thống điện tử thì không phải thực hiện thêm Phiếu khai báo tạm trú mẫu NA17.

3.1. Khai báo tạm trú qua trang thông tin điện tử

Việc đăng ký tạm trú có thể do người nước ngoài hoặc chủ cơ sở lưu trú thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Truy cập hệ thống khai báo tạm trú

Truy cập Cổng thông tin của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tại địa chỉ xuatnhapcanh.gov.vn.
Sau đó, truy cập trang theo địa phương quản lý bằng cách thêm tên tỉnh hoặc thành phố không dấu vào trước tên miền xuatnhapcanh.gov.vn.

Ví dụ: Hà Nội truy cập tại hanoi.xuatnhapcanh.gov.vn.

Bước 2: Thực hiện khai báo thông tin

Đối với trường hợp chưa có tài khoản, người khai báo thực hiện đăng ký tài khoản theo hướng dẫn trên hệ thống. Những lần khai báo tiếp theo sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập.

Cách khai báo tạm trú cho người nước ngoài
Cách khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Kê khai đầy đủ thông tin theo các trường yêu cầu. Các mục có ký hiệu sao là thông tin bắt buộc.
Sau khi hoàn tất việc nhập dữ liệu, chọn chức năng “hoàn tất đăng ký”.

Hoàn tất đăng ký thẻ tạm trú
Hoàn tất đăng ký thẻ tạm trú

Bước 3: Gửi thông tin tạm trú
Đăng nhập vào hệ thống, chọn mục Chức năng, tiếp theo chọn Quản lý khách và Thêm mới.

Thêm mới tính năng đăng ký thẻ tạm trú
Thêm mới tính năng đăng ký thẻ tạm trú

Nhập đầy đủ thông tin của người nước ngoài theo hướng dẫn và lưu thông tin.

Hoàn tất lưu thông tin đăng ký thẻ tạm trú
Hoàn tất lưu thông tin đăng ký thẻ tạm trú

Bước 4: Tiếp nhận thông tin
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú trên hệ thống điện tử liên tục 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần.

Lưu ý: Tài khoản khai báo sẽ bị hủy nếu trong vòng 12 tháng không phát sinh thông tin mới hoặc trong trường hợp phát hiện khai báo không đúng sự thật về người nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú.

3.2. Khai báo tạm trú bằng Phiếu khai báo

Bước 1: Lập và nộp Phiếu khai báo
Người thực hiện khai báo liên hệ Công an cấp xã để nhận Phiếu khai báo tạm trú. Sau khi điền đầy đủ thông tin, phiếu được nộp cho Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến tạm trú. Đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, thời hạn tối đa là 24 giờ.
Phiếu khai báo có thể được gửi trước bằng fax hoặc thông báo qua điện thoại để kịp thời tiếp nhận.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý Phiếu khai báo
Cán bộ trực ban Công an cấp xã tiếp nhận và kiểm tra Phiếu khai báo trong thời gian làm việc liên tục. Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, người khai báo được yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa. Sau khi xác nhận, Phiếu khai báo được trả lại cho người nộp.
Nếu người nước ngoài tạm trú tại khu vực biên giới, Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo cho đồn biên phòng theo quy định.

4. Các trường hợp cần bảo lãnh tạm trú

Bảo lãnh tạm trú (thường qua mẫu NA7) chủ yếu áp dụng khi công dân Việt Nam (cá nhân thường trú tại Việt Nam) bảo lãnh người thân là người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thăm thân, đoàn tụ gia đình).

Các trường hợp cần bảo lãnh tạm trú
Các trường hợp cần bảo lãnh tạm trú

Đây là hình thức phổ biến cho mục đích du lịch dài hạn, thăm thân, đoàn tụ hoặc sinh sống cùng gia đình tại Việt Nam, thay vì chỉ visa ngắn hạn.

Các trường hợp chính cần bảo lãnh bởi công dân Việt Nam:

  • Người nước ngoài là vợ/chồng của công dân Việt Nam.
  • Người nước ngoài là con (thường dưới 18 tuổi hoặc con chung) của công dân Việt Nam.
  • Người nước ngoài là cha/mẹ của công dân Việt Nam.
  • Một số trường hợp khác: ông/bà, anh/chị/em ruột (tùy theo quy định cụ thể và chứng minh quan hệ hợp pháp).

Lưu ý quan trọng:

  • Người bảo lãnh phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ gia đình… công chứng hợp pháp).
  • Người được bảo lãnh phải có hộ chiếu còn hạn (thường ít nhất 13 tháng để cấp thẻ tạm trú tối đa 12 tháng hoặc hơn).
  • Không áp dụng cho du lịch ngắn hạn (visa du lịch thông thường) hoặc các mục đích khác như lao động, đầu tư, học tập – những trường hợp này thường do cơ quan, tổ chức bảo lãnh (mẫu NA6) hoặc tự xin theo diện riêng (ký hiệu LĐ, ĐT, DH…).

5. Trường hợp không được bảo lãnh tạm trú

Theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023) và các văn bản hướng dẫn, người nước ngoài không đủ điều kiện được xem xét cấp thẻ tạm trú (bao gồm diện thăm thân do công dân Việt Nam bảo lãnh) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Thuộc diện chưa cho phép nhập cảnh vào Việt Nam (theo Điều 21 Luật).
  • Thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh (theo Điều 28 Luật).
  • Mục đích nhập cảnh/cư trú không phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.
  • Đã bị trục xuất khỏi Việt Nam trước đó hoặc đang bị cấm nhập cảnh.
  • Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A (bệnh nguy hiểm theo quy định y tế) hoặc bệnh tâm thần nặng (có nguy cơ ảnh hưởng cộng đồng).
  • hành vi vi phạm pháp luật tại Việt Nam (quá hạn tạm trú, khai báo sai, vi phạm mục đích nhập cảnh, hoặc các vi phạm khác dẫn đến không đủ điều kiện cư trú hợp pháp).
  • Không thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo Điều 36 Luật (ví dụ: không có thị thực phù hợp ký hiệu TT, hoặc không chứng minh được quan hệ thân nhân hợp pháp với người bảo lãnh).

Nếu hồ sơ không đáp ứng, cơ quan xuất nhập cảnh sẽ từ chối tiếp nhận hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do (thông báo qua Cổng Dịch vụ công nếu nộp trực tuyến).

6. Thủ tục nộp đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (diện thăm thân)

Đối với công dân Việt Nam bảo lãnh thân nhân nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thăm thân), quy trình thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Người bảo lãnh (công dân Việt Nam) chuẩn bị:

  • Đơn bảo lãnh (mẫu NA7).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8) của người được bảo lãnh.
  • Hộ chiếu gốc + bản sao của người nước ngoài (còn hạn ít nhất 13 tháng).
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (giấy kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ gia đình… công chứng/bản dịch công chứng nếu cần).
  • 02 ảnh 2×3 cm (nền trắng) của người nước ngoài.
  • Các giấy tờ khác nếu yêu cầu (ví dụ: xác nhận tạm trú, CCCD của người bảo lãnh…).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người bảo lãnh trực tiếp nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi mình thường trú (hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia nếu áp dụng).

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Cơ quan xuất nhập cảnh tiếp nhận và xem xét trong 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Nếu đủ điều kiện: Cấp thẻ tạm trú và thông báo kết quả cho người bảo lãnh. Nếu không đủ: Trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Bước 4: Hoàn tất thủ tục cho người nước ngoài

Người nước ngoài (nếu đang ở nước ngoài) sử dụng kết quả bảo lãnh để xin thị thực nhập cảnh (ký hiệu phù hợp) tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, sau đó nhập cảnh và nhận thẻ tạm trú. Nếu đang ở Việt Nam (có visa hợp lệ), có thể hoàn tất thủ tục chuyển đổi trực tiếp.

Lưu ý:

  • Thời hạn thẻ tạm trú TT thường tối đa 3 năm (tùy trường hợp), có thể gia hạn nếu vẫn đáp ứng điều kiện.
  • Lệ phí: Từ 145–165 USD tùy thời hạn thẻ (theo quy định hiện hành).

7. Một số lưu ý khi nộp đơn xin bảo lãnh tạm trú

Một số lưu ý khi nộp đơn xin bảo lãnh tạm trú
Một số lưu ý khi nộp đơn xin bảo lãnh tạm trú

Khi thực hiện thủ tục xin bảo lãnh tạm trú cho người nước ngoài, người nộp hồ sơ cần lưu ý các nội dung sau:

  • Mỗi người nước ngoài phải kê khai 01 tờ khai riêng, kèm theo hộ chiếu hợp lệ và văn bản bảo lãnh của cơ quan, tổ chức hoặc đơn bảo lãnh của thân nhân theo đúng quy định. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao đối với trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú theo diện NG3.
  • Hồ sơ cần bổ sung 02 ảnh màu chụp gần thời điểm nộp hồ sơ, kích thước 2 x 3 cm, nền trắng, không đội mũ, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu. Trong đó, 01 ảnh được dán vào tờ khai và 01 ảnh nộp rời.
  • Trong đơn cần ghi rõ mục đích nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam, chẳng hạn làm việc, đầu tư, học tập hoặc thăm thân. Đồng thời, phải nêu rõ lý do cụ thể và nộp kèm các giấy tờ chứng minh phù hợp với mục đích đã khai báo.

8. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và thủ tục xuất nhập cảnh, AZVLAW cam kết cung cấp dịch vụ cấp thẻ tạm trú nhanh chóng, chuyên nghiệp và hoàn toàn minh bạch. Chúng tôi nhận thức rõ những khó khăn, phức tạp thường gặp trong quy trình này, nên đã thiết kế một quy trình đơn giản, tiện lợi nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức tối đa.

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài đúng luật tại AZVLAW
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài đúng luật tại AZVLAW

Lý do nên chọn dịch vụ thẻ tạm trú tại AZVLAW:

  • Chuyên môn sâu rộng: Đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm đảm bảo xử lý chính xác mọi thủ tục theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Tiết kiệm thời gian hiệu quả: Quy trình được tối ưu hóa, giảm thiểu các bước rườm rà, giúp hoàn tất hồ sơ nhanh chóng và đúng hạn.
  • Tư vấn toàn diện: Hỗ trợ chi tiết từ A-Z về giấy tờ cần chuẩn bị, điều kiện áp dụng, các loại thẻ tạm trú (TT, LĐ, ĐT, DH…), giúp bạn tránh sai sót và chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu.
  • Đảm bảo kết quả đạt chuẩn: Cam kết thẻ tạm trú được cấp đúng quy định của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, bảo vệ quyền lợi cư trú hợp pháp lâu dài cho khách hàng.
  • Dịch vụ xử lý khẩn cấp: Hỗ trợ ưu tiên cho các trường hợp cần gấp (ví dụ: gia hạn khẩn, chuyển đổi visa), giúp hoàn thành thủ tục trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Hỗ trợ tận tâm 24/7: Đội ngũ luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc, theo dõi tiến độ hồ sơ và đồng hành cùng khách hàng suốt quá trình, mang lại sự yên tâm tuyệt đối.

Khi chọn AZVLAW, bạn sẽ nhận được dịch vụ chuyên nghiệp, đáng tin cậy, giúp dễ dàng hoàn tất thủ tục thẻ tạm trú tại Việt Nam mà không lo rắc rối pháp lý.

Hy vọng mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú và những lưu ý trên đã giúp bạn tự tin hơn khi thực hiện thủ tục. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị giấy tờ hoặc muốn tiết kiệm thời gian, hãy để đội ngũ chuyên gia của chúng tôi hỗ trợ bạn từ A-Z.

Liên hệ ngay HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn dịch vụ làm thẻ tạm trú trọn gói, uy tín và nhanh chóng nhất!

9. Một số câu hỏi thường gặp về mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú

Câu 1: Ai được phép bảo lãnh thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Theo quy định, công dân Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam có thể đứng ra bảo lãnh cho người nước ngoài nếu đáp ứng đủ điều kiện và thuộc các trường hợp được pháp luật cho phép.

Câu 2: Người nước ngoài bảo lãnh theo diện thân nhân cần đáp ứng điều kiện gì?

Người nước ngoài phải có thân nhân là công dân Việt Nam và cung cấp giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ như giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy tờ tương đương theo quy định.

Câu 3: Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú sử dụng mẫu nào?

Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam bảo lãnh cho người nước ngoài sử dụng Mẫu NA7 ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TT-BCA của Bộ Công an.

Câu 4: Có bắt buộc phải khai báo tạm trú trước khi xin cấp thẻ tạm trú không?

Có. Người nước ngoài phải được khai báo tạm trú hợp lệ tại nơi cư trú trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú theo quy định về quản lý cư trú.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status