Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2026

Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2026

Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất là biểu mẫu bắt buộc khi công dân sinh sống, làm việc hoặc học tập ngoài nơi thường trú theo quy định của pháp luật cư trú. Việc sử dụng đúng mẫu, điền đầy đủ thông tin và nộp hồ sơ đúng quy trình sẽ giúp quá trình đăng ký tạm trú được tiếp nhận nhanh chóng, tránh bị trả hồ sơ hoặc xử phạt hành chính. Trong bài viết dưới đây, AZVLAW sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng mẫu đăng ký tạm trú mới nhất năm 2026 theo quy định hiện hành.

1. Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất theo quy định hiện hành

Hiện nay, mẫu đăng ký tạm trú mới nhất đang được sử dụng là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú – mẫu CT01, ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA của Bộ Công an.

Mẫu đơn đăng ký tạm trú mới nhất
Mẫu đơn đăng ký tạm trú mới nhất – CT01

TẢI VỀ:

Khi điền mẫu CT01, người khai cần lưu ý một số nội dung sau:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

(2) Tại nội dung yêu cầu, tích chọn hoặc ghi rõ đăng ký tạm trú.

(3) Mục này áp dụng trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 20 Luật Cư trú 2020 về điều kiện đăng ký thường trú hoặc khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020 liên quan đến tách hộ.

(4) Áp dụng đối với người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không đủ năng lực hành vi dân sự khi có thay đổi thông tin cư trú.

2. Hướng dẫn điền mẫu đăng ký tạm trú 2026

Mẫu đăng ký tạm trú (hay còn gọi là đơn xin xác nhận tạm trú) là giấy tờ quan trọng giúp cơ quan công an ghi nhận thông tin cư trú hợp pháp của công dân. Việc điền đúng và đầy đủ các nội dung trong mẫu sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận nhanh, hạn chế việc bổ sung hoặc trả lại hồ sơ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu đăng ký tạm trú năm 2026 theo đúng quy định.

Hướng dẫn điền mẫu đăng ký tạm trú 2026
Hướng dẫn điền mẫu đăng ký tạm trú 2026

(1) Phần kính gửi và thông tin người đăng ký

Kính gửi: Ghi chính xác tên cơ quan công an có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú (Công an xã, phường, thị trấn).

Thông tin cá nhân bao gồm:

  • Họ và tên: Ghi đúng theo giấy khai sinh hoặc căn cước công dân.
  • Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo dương lịch, đủ 8 chữ số (ví dụ: 01/05/1995).
  • Giới tính: Nam hoặc Nữ.
  • Số định danh cá nhân (CCCD) và số điện thoại liên hệ.
  • Email: Không bắt buộc nhưng nên cung cấp để nhận thông báo hồ sơ.

Thông tin chủ hộ và mối quan hệ:

  • Trường hợp đăng ký tại chỗ ở của chính mình: ghi rõ là chủ hộ.
  • Trường hợp đăng ký theo hộ khác: ghi cụ thể mối quan hệ như vợ/chồng, con, người ở nhờ…
  • Ghi số định danh cá nhân của chủ hộ và những người có liên quan (nếu có).

(2) Nội dung đề nghị

Tại mục này, người kê khai cần ghi rõ yêu cầu thực hiện, ví dụ:

  • Đăng ký tạm trú
  • Đăng ký thường trú
  • Tách hộ
  • Xác nhận thông tin cư trú

Thông tin phải phù hợp với mục đích nộp hồ sơ thực tế.

(3) Ý kiến xác nhận của chủ hộ

Áp dụng khi người đăng ký không phải là chủ hộ.

Chủ hộ có thể xác nhận bằng một trong các hình thức:

  • Ký trực tiếp trên mẫu đăng ký tạm trú;
  • Xác nhận điện tử thông qua ứng dụng VNeID hoặc cổng dịch vụ công;
  • Cung cấp văn bản đồng ý riêng (không bắt buộc công chứng).

(4) Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp

Nếu nơi đăng ký tạm trú thuộc quyền sở hữu của người khác, cần có sự đồng ý của chủ sở hữu nhà ở.

Hình thức xác nhận tương tự như chủ hộ:

  • Ký trực tiếp;
  • Xác nhận online qua VNeID hoặc dịch vụ công;
  • Văn bản đồng ý riêng không cần công chứng.

Trường hợp nhà ở có nhiều người đồng sở hữu thì phải có sự thống nhất hoặc ủy quyền cho một người đại diện ký xác nhận.

(5) Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ

Áp dụng đối với:

  • Người chưa đủ 18 tuổi;
  • Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Cha, mẹ hoặc người giám hộ có thể xác nhận bằng cách ký trực tiếp, xác nhận điện tử hoặc gửi văn bản riêng (không cần công chứng).

(6) Thông tin người kê khai

  • Nộp hồ sơ trực tiếp: Người kê khai ký và ghi rõ họ tên.
  • Nộp hồ sơ trực tuyến: Không cần ký tay, hệ thống sẽ tự động xác nhận thông tin.

(7) Số định danh cá nhân khi xác nhận điện tử

Mục này chỉ cần điền trong trường hợp việc đồng ý được thực hiện thông qua VNeID hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú cần chuẩn bị gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tạm trú cần chuẩn bị gồm những gì?
Hồ sơ đăng ký tạm trú cần chuẩn bị gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020, người dân khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) theo mẫu đăng ký tạm trú hiện hành.

Trường hợp người đăng ký là người chưa đủ 18 tuổi, trong tờ khai phải thể hiện rõ sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ khi đã có văn bản chấp thuận riêng.

  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định pháp luật. Căn cứ Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, các loại giấy tờ hợp lệ để chứng minh chỗ ở khi đăng ký tạm trú có thể bao gồm:
  • Văn bản cho thuê, cho mượn hoặc cho ở nhờ nhà ở của cá nhân, tổ chức, cơ quan, phù hợp với quy định về nhà ở và đất đai;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất có thông tin về nhà ở;
  • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc giấy tờ liên quan đến việc hóa giá, thanh lý nhà ở Nhà nước;
  • Hợp đồng mua nhà hoặc giấy tờ xác nhận đã bàn giao, nhận nhà từ doanh nghiệp kinh doanh nhà ở;
  • Giấy tờ chứng minh việc mua, thuê mua, nhận tặng cho, thừa kế, góp vốn hoặc đổi nhà ở theo đúng quy định pháp luật;
  • Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền về việc công nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận việc được giao, sử dụng hoặc chuyển nhượng nhà ở trên đất do cơ quan, tổ chức quản lý.

Chuẩn bị đúng và đầy đủ hồ sơ đăng ký tạm trú ngay từ đầu sẽ giúp quá trình giải quyết thủ tục diễn ra nhanh chóng, tránh việc phải bổ sung giấy tờ nhiều lần.

4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú

4.1 Đăng ký tạm trú trực tiếp tại cơ quan công an

Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú, người có nhu cầu đăng ký tạm trú cần nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi mình dự kiến sinh sống tạm thời.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành kiểm tra, cập nhật thông tin về địa chỉ và thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú. Kết quả xử lý sẽ được thông báo trực tiếp cho người đăng ký.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

4.2 Đăng ký tạm trú online

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ

https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/

Đăng nhập bằng tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia, sau đó chọn thủ tục Đăng ký tạm trú để bắt đầu thực hiện. Nếu chưa có tài khoản, người dân cần đăng ký trước khi tiếp tục.

Bước 2: Khai báo thông tin đăng ký tạm trú

Điền đầy đủ các trường thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống. Những mục có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được bỏ sót. Sau khi hoàn tất kê khai, người đăng ký tải lên các giấy tờ liên quan và gửi hồ sơ trực tuyến.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký tạm trú online là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hợp lệ. Trong trường hợp cơ quan công an yêu cầu xuất trình bản gốc giấy tờ để đối chiếu, người dân cần đến trực tiếp theo thông báo để hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú.

5. Những trường hợp bắt buộc phải đăng ký tạm trú

Công dân khi chuyển đến sinh sống tại một chỗ ở hợp pháp khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, với mục đích làm việc, học tập hoặc vì lý do khác từ 30 ngày trở lên, thì phải thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật.

Những trường hợp bắt buộc phải đăng ký tạm trú
Những trường hợp bắt buộc phải đăng ký tạm trú

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, tạm trú được hiểu là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận. Thời hạn tạm trú tối đa không quá 02 năm cho mỗi lần đăng ký và có thể gia hạn nhiều lần nếu người dân tiếp tục có nhu cầu cư trú tại địa điểm đó.

Lưu ý các trường hợp không được đăng ký tạm trú

Pháp luật hiện hành không cho phép đăng ký tạm trú tại các địa điểm sau:

  • Khu vực bị cấm xây dựng hoặc nằm trong hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, hạ tầng kỹ thuật; khu di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng; khu vực có cảnh báo sạt lở, ngập lụt hoặc nguy cơ mất an toàn khác.
  • Chỗ ở hình thành trên đất lấn chiếm trái phép hoặc đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định.
  • Địa điểm đã có quyết định thu hồi đất kèm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoặc đang có tranh chấp quyền sử dụng, sở hữu chưa được giải quyết.
  • Nhà ở hoặc nơi cư trú bị tịch thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; chỗ ở là phương tiện không đáp ứng điều kiện an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
  • Nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc đăng ký tạm trú đúng quy định không chỉ giúp bảo đảm quyền lợi cư trú hợp pháp của công dân mà còn góp phần hỗ trợ công tác quản lý dân cư và giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương.

6. Công an có quyền kiểm tra cư trú trong những trường hợp nào?

Theo quy định hiện hành, Công an phường/xã có thẩm quyền kiểm tra việc cư trú của công dân trong phạm vi địa bàn mình quản lý. Việc kiểm tra có thể được thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào, kể cả ban đêm, nhằm phục vụ công tác quản lý cư trú và bảo đảm an ninh, trật tự xã hội.

Công an có quyền kiểm tra cư trú trong những trường hợp nào?
Công an có quyền kiểm tra cư trú trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 55/2021/TT-BCA, hoạt động kiểm tra cư trú được tiến hành theo các hình thức như kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất hoặc khi phát sinh yêu cầu liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. Do đó, trong trường hợp cần thiết, lực lượng công an hoàn toàn có quyền tiến hành kiểm tra cư trú hợp pháp đối với người dân trên địa bàn quản lý.

7. Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

AZVLAW tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú uy tín – chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu cư trú hợp pháp của công dân và người nước ngoài khi sinh sống, làm việc tại địa phương mới. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu quy định pháp luật cư trú, AZVLAW cam kết xử lý hồ sơ nhanh gọn, chính xác, hạn chế tối đa phát sinh.

Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW
Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

Chúng tôi đồng hành trọn gói từ tư vấn ban đầu, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ, hoàn thiện hồ sơ, đến nộp và theo dõi kết quả tại cơ quan có thẩm quyền—giúp khách hàng an tâm trong suốt quá trình.

Vì sao nên chọn dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW?

  • Chuyên môn vững – kinh nghiệm thực tế: Đội ngũ xử lý hồ sơ bài bản, đúng quy định, hiệu quả cao.
  • Tiết kiệm thời gian: Quy trình tối ưu, giảm thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian nhận kết quả.
  • Tư vấn đầy đủ, rõ ràng: Hướng dẫn chi tiết giấy tờ và quy trình, hạn chế sai sót ngay từ đầu.
  • Cam kết chất lượng: Hồ sơ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của cơ quan chức năng.
  • Hỗ trợ hồ sơ khẩn: Có phương án xử lý nhanh khi khách hàng cần gấp.
  • Chăm sóc khách hàng tận tâm: Luôn sẵn sàng giải đáp, hỗ trợ xuyên suốt đến khi hoàn tất.

Việc sử dụng đúng mẫu đăng ký tạm trú mới nhất sẽ giúp bạn kê khai thông tin chính xác, hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại cơ quan công an. Hy vọng những hướng dẫn trên đã giúp bạn hiểu rõ cách điền mẫu và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ nhanh chóng, hãy liên hệ ngay với AZVLAW để được giải đáp và tư vấn miễn phí nhé!

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status