Đăng ký tạm trú cần giấy tờ gì là thắc mắc phổ biến của người dân khi sinh sống, làm việc hoặc học tập ngoài nơi đăng ký thường trú. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp thủ tục được giải quyết nhanh chóng mà còn tránh rủi ro bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định cư trú. Trong bài viết dưới đây, AZVLAW sẽ hướng dẫn chi tiết các giấy tờ cần thiết, điều kiện đăng ký và quy trình thực hiện đăng ký tạm trú mới nhất theo quy định hiện hành, giúp bạn dễ dàng hoàn tất thủ tục ngay từ lần đầu nộp hồ sơ.
1. Đăng ký tạm trú cần những giấy tờ gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, người dân khi thực hiện đăng ký tạm trú cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản sau:
(1) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Đây là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ đăng ký tạm trú. Trường hợp người đăng ký là người chưa đủ 18 tuổi, trong tờ khai phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ khi đã có văn bản chấp thuận riêng theo quy định.
(2) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp
Người đăng ký tạm trú cần cung cấp một trong các loại giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp, phổ biến như:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất có thông tin nhà ở.
- Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép và đã hoàn công.
- Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ thanh lý nhà ở theo quy định.
- Hợp đồng mua nhà ở thương mại hoặc giấy tờ chứng minh đã nhận bàn giao nhà từ chủ đầu tư.
- Giấy tờ về việc mua, thuê, mượn, ở nhờ, nhận tặng cho, thừa kế, góp vốn hoặc đổi nhà ở phù hợp với pháp luật về đất đai và nhà ở.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác nhận quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.
- Giấy xác nhận của UBND cấp xã (hoặc cấp huyện đối với nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã) về nhà ở, đất ở không có tranh chấp trong trường hợp không có các giấy tờ nêu trên.
- Giấy đăng ký, đăng kiểm phương tiện hoặc xác nhận của UBND về việc sử dụng phương tiện làm nơi ở hợp pháp.
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức cấp liên quan đến việc giao, sử dụng, quản lý hoặc tạo lập nhà ở trên đất được giao.
Lưu ý khi nộp hồ sơ đăng ký tạm trú
Người dân có thể thực hiện đăng ký tạm trú trực tiếp tại cơ quan công an hoặc nộp hồ sơ online thông qua Cổng dịch vụ công. Trong cả hai trường hợp, cơ quan tiếp nhận sẽ cung cấp mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo quy định.
Như vậy, để hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú, bạn cần chuẩn bị tờ khai thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp; riêng người chưa thành niên phải có thêm sự đồng ý hợp pháp của cha mẹ hoặc người giám hộ.
2. Điều kiện để được đăng ký tạm trú
Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đang sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên vì mục đích làm việc, học tập hoặc các lý do hợp pháp khác bắt buộc phải thực hiện đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa không quá 02 năm cho mỗi lần đăng ký và được phép gia hạn nhiều lần nếu vẫn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, không phải mọi địa điểm cư trú đều được đăng ký tạm trú. Pháp luật hiện hành không cho phép đăng ký tạm trú tại các chỗ ở sau đây:
- Nhà, đất thuộc khu vực cấm như: khu vực bảo vệ quốc phòng – an ninh, hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng hoặc khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, lũ ống theo cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền.
- Chỗ ở được xây dựng trên đất lấn chiếm, sử dụng trái phép hoặc trên loại đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định pháp luật.
- Nhà ở, công trình đã có quyết định thu hồi đất, kèm phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt; hoặc đang trong tình trạng tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết hợp pháp.
- Chỗ ở đã bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước; hoặc phương tiện dùng làm nơi ở đã bị xóa đăng ký, không đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Nhà, công trình đã có quyết định phá dỡ từ cơ quan có thẩm quyền.
Việc nắm rõ các điều kiện đăng ký tạm trú không chỉ giúp bạn thực hiện đúng nghĩa vụ cư trú mà còn tránh được rủi ro bị từ chối hồ sơ hoặc xử phạt hành chính trong quá trình sinh sống, học tập và làm việc tại địa phương mới.
3. Các hình thức đăng ký tạm trú hiện nay

Đăng ký tạm trú là thủ tục bắt buộc đối với công dân khi chuyển đến sinh sống tại địa phương khác ngoài nơi đăng ký thường trú trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện nay, người dân có thể lựa chọn một trong các hình thức đăng ký tạm trú sau để phù hợp với điều kiện và nhu cầu cá nhân:
(1) Đăng ký tạm trú trực tiếp tại Công an xã/phường
Công dân nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã, phường nơi đang sinh sống. Hồ sơ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp và CMND/CCCD (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người dân thực hiện nghĩa vụ lệ phí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
(2) Đăng ký tạm trú trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
Người dân có thể đăng ký tạm trú online thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trước tiên, công dân cần đăng nhập tài khoản, sau đó điền đầy đủ thông tin vào tờ khai điện tử, đính kèm giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Lệ phí được thanh toán trực tuyến và tiến độ xử lý hồ sơ có thể theo dõi ngay trên hệ thống.
(3) Đăng ký tạm trú online trên ứng dụng VNeID
Từ ngày 01/01/2024, Bộ Công an đã triển khai chức năng đăng ký tạm trú trực tiếp trên ứng dụng VNeID. Với hình thức này, người dân chỉ cần sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện khai báo tạm trú nhanh chóng, hạn chế việc đi lại và tiết kiệm đáng kể thời gian.
Theo quy định, thời hạn giải quyết đăng ký tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi hoàn tất thủ tục, công dân có thể đề nghị cấp giấy xác nhận tạm trú để sử dụng trong các hồ sơ hành chính, xin việc, học tập hoặc các thủ tục pháp lý liên quan khác.
4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất 2026
Khi sinh sống, học tập hoặc làm việc tại địa phương khác nơi thường trú, đăng ký tạm trú là thủ tục bắt buộc để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, không ít người vẫn chưa rõ hồ sơ cần chuẩn bị và quy trình thực hiện ra sao.
Trong bài viết này, AZVLAW sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất năm 2026, giúp bạn nắm rõ các bước thực hiện, chuẩn bị đúng hồ sơ và hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định.

4.1 Thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp tại cơ quan công an
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú, khi thực hiện đăng ký tạm trú trực tiếp, công dân cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Trường hợp người đăng ký là người chưa đủ 18 tuổi, trong tờ khai phải thể hiện sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp, trừ khi đã có văn bản chấp thuận trước đó theo quy định.
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp: Căn cứ Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, các giấy tờ có thể sử dụng bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất.
- Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, thừa kế, góp vốn hoặc hoán đổi nhà ở.
- Văn bản cho thuê, cho mượn hoặc cho ở nhờ nhà ở hợp pháp.
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, có chữ ký người đứng đầu và đóng dấu xác nhận việc được sử dụng hoặc chuyển nhượng nhà ở.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Người dân nộp hồ sơ đăng ký tạm trú trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi dự kiến cư trú tạm thời.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin tạm trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Kết quả xử lý sẽ được thông báo cho người đăng ký theo quy định.
Trường hợp không chấp thuận đăng ký tạm trú, cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do từ chối để người dân biết và thực hiện các bước cần thiết tiếp theo.
4.2 Thủ tục đăng ký tạm trú online qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an
Hiện nay, người dân có thể thực hiện đăng ký tạm trú trực tuyến nhanh chóng thông qua Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an. Trình tự thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Truy cập hệ thống dịch vụ công
Người đăng ký truy cập Cổng Dịch vụ công Bộ Công an thông qua địa chỉ: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/, sau đó đăng nhập bằng tài khoản cá nhân để sử dụng các dịch vụ về cư trú.
Bước 2: Tìm thủ tục đăng ký tạm trú
Tại giao diện chính, chọn mục “Thủ tục hành chính”, tiếp theo lựa chọn nhóm thủ tục khai báo thông tin cư trú đối với người đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Để tìm nhanh, bạn có thể:
- Nhập từ khóa “tạm trú” vào ô tìm kiếm;
- Chọn lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú;
- Lựa chọn mức độ dịch vụ công phù hợp rồi nhấn Tìm kiếm.
Bước 3: Nộp hồ sơ trực tuyến
Khi hệ thống hiển thị thủ tục tương ứng, người dùng chọn “Nộp hồ sơ” để bắt đầu quá trình đăng ký tạm trú online.
Bước 4: Khai báo thông tin đăng ký
Người đăng ký cần điền đầy đủ thông tin trong hồ sơ khai báo cư trú, bao gồm:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
- Tên thủ tục hành chính yêu cầu giải quyết;
- Thông tin cá nhân của người đề nghị đăng ký tạm trú;
- Nội dung đăng ký tạm trú;
- Tài liệu, giấy tờ đính kèm;
- Thông tin nhận thông báo và kết quả giải quyết.
Lưu ý:
- Các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc và phải khai báo đầy đủ trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
- Địa chỉ tạm trú cần ghi rõ số nhà, tên đường, khu vực cư trú cụ thể (thôn, ấp, bản, tổ dân phố…).
- Phần nội dung đề nghị sẽ được hệ thống tự động tạo dựa trên dữ liệu đã khai báo.
Bước 5: Tải hồ sơ và xác nhận thông tin
Người đăng ký tải lên các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp tại mục hồ sơ đính kèm. Trường hợp thông tin đã được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chia sẻ từ các hệ thống liên thông, cơ quan công an sẽ tự động xác minh và không yêu cầu nộp thêm giấy tờ.
Tiếp theo, người dùng lựa chọn:
- Cách nhận thông báo tình trạng xử lý hồ sơ (qua email hoặc cổng thông tin);
- Hình thức nhận kết quả giải quyết (trực tuyến hoặc nhận trực tiếp).
Cuối cùng, xác nhận cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.
Bước 6: Gửi và theo dõi hồ sơ
Sau khi hoàn tất, người đăng ký nhấn “Ghi” để lưu thông tin và tiếp tục chọn “Gửi hồ sơ” để hoàn tất đăng ký tạm trú online.
Người dân có thể theo dõi tiến độ xử lý bằng cách đăng nhập tài khoản cá nhân và vào mục quản lý hồ sơ đã nộp.
Thời gian tiếp nhận và xử lý: Hồ sơ đăng ký tạm trú trực tuyến được tiếp nhận trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy (trừ ngày lễ, Tết). Thời hạn giải quyết thủ tục là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.3 Thủ tục đăng ký tạm trú online qua ứng dụng VNeID
Từ ngày 01/01/2024, người dân có thể thực hiện đăng ký tạm trú trực tuyến thông qua ứng dụng định danh điện tử VNeID mà không cần đến trực tiếp cơ quan công an. Hình thức này giúp tiết kiệm thời gian, đơn giản hóa thủ tục và thuận tiện trong quá trình quản lý cư trú.
Để sử dụng đầy đủ chức năng đăng ký tạm trú online, bạn cần nâng cấp tài khoản VNeID mức độ 2. Sau đó, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Mở ứng dụng VNeID, đăng nhập tài khoản cá nhân. Tại giao diện chính, chọn mục “Thủ tục hành chính”, sau đó nhấn “Thông báo lưu trú”.
Bước 2: Chọn “Tạo mới yêu cầu”, kiểm tra lại thông tin cá nhân đã hiển thị sẵn trên hệ thống. Tiếp theo, lựa chọn địa chỉ nơi dự kiến tạm trú, điền đầy đủ các thông tin bắt buộc (đánh dấu *), rồi nhấn “Tiếp tục”.
Bước 3: Nhập thông tin cơ sở lưu trú, chọn đúng loại hình lưu trú phù hợp với nơi đang ở (nhà trọ, nhà riêng, khách sạn…). Sau đó nhấn “Tiếp tục” để xác nhận.
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận vì các thông tin đã khai báo không thể chỉnh sửa. Nếu thông tin chính xác, chọn “Xác nhận”; nếu cần kiểm tra lại, chọn “Kiểm tra lại”.
Bước 4: Trường hợp có thêm người cùng lưu trú, bạn chọn “Thêm người lưu trú”, nhập thông tin tương ứng và tích chọn “Người thông báo là người lưu trú”. Sau đó, khai báo rõ thời gian, địa điểm và lý do lưu trú, rồi nhấn “Lưu”.
Bước 5: Cuối cùng, nhấn “Gửi yêu cầu” để hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú online. Hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ và bạn có thể theo dõi tiến độ xử lý trực tiếp trên ứng dụng VNeID.
5. Không đăng ký tạm trú có bị xử phạt không?
Theo quy định hiện hành, người thuê nhà hoặc người đến sinh sống tại địa phương khác có trách nhiệm đăng ký tạm trú trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến. Trường hợp không thực hiện đúng nghĩa vụ này, cá nhân vi phạm có thể bị xử phạt hành chính.

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức xử phạt được áp dụng như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký tạm trú theo đúng quy định;
- Áp dụng tương tự với các trường hợp không khai báo lưu trú, không thông báo tạm vắng hoặc không cập nhật thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Bị xử phạt nếu không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Như vậy, nếu bạn cư trú hợp pháp tại một địa phương trên 30 ngày nhưng không đăng ký tạm trú, bạn có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng theo quy định pháp luật.
6. Những trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú theo quy định

Căn cứ Luật Cư trú 2020, việc đăng ký tạm trú của công dân sẽ bị xóa khỏi Cơ sở dữ liệu cư trú trong các trường hợp sau:
- Người đã đăng ký tạm trú qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích, đã chết theo quy định pháp luật.
- Có quyết định hủy đăng ký tạm trú của cơ quan có thẩm quyền theo Điều 35 Luật Cư trú.
- Không sinh sống thực tế tại nơi tạm trú từ 06 tháng liên tục trở lên mà không thực hiện đăng ký tạm trú tại địa chỉ khác.
- Bị tước, cho thôi hoặc hủy bỏ quốc tịch Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đã được đăng ký thường trú tại chính địa chỉ đang tạm trú.
- Chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ tại nơi tạm trú nhưng không khai báo hoặc đăng ký tạm trú tại địa điểm mới.
- Quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục cư trú.
- Chỗ ở tạm trú bị phá dỡ, bị thu hồi, tịch thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc phương tiện dùng để đăng ký tạm trú đã bị xóa đăng ký theo quy định pháp luật.
Việc nắm rõ các trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú sẽ giúp người dân chủ động cập nhật thông tin cư trú, tránh phát sinh vi phạm hành chính hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi liên quan đến cư trú, học tập và làm việc.
7. Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW
AZVLAW cung cấp dịch vụ đăng ký tạm trú chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh gọn, đúng pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro phát sinh. Với đội ngũ chuyên viên am hiểu pháp lý và giàu kinh nghiệm thực tiễn, AZVLAW đồng hành cùng khách hàng từ khâu tư vấn đến khi nhận được kết quả đăng ký tạm trú hợp lệ.

Quy trình đăng ký tạm trú tại AZVLAW
- Tư vấn pháp lý ban đầu: Chuyên viên AZVLAW sẽ tư vấn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy định liên quan đến đăng ký tạm trú, giúp khách hàng nắm rõ thủ tục và chuẩn bị đúng ngay từ đầu.
- Hỗ trợ chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ: AZVLAW hỗ trợ thu thập, hoàn thiện và rà soát toàn bộ giấy tờ cần thiết, đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác và phù hợp với yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ: Chúng tôi thay mặt khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tạm trú, đồng thời theo dõi quá trình xử lý để kịp thời cập nhật và xử lý các phát sinh (nếu có).
- Nhận kết quả và bàn giao: Sau khi thủ tục được giải quyết, AZVLAW sẽ thông báo và bàn giao kết quả đăng ký tạm trú cho khách hàng trong thời gian sớm nhất.
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW
- Tiết kiệm thời gian: Không cần tự tìm hiểu quy định hay đi lại nhiều lần.
- Hồ sơ chính xác, đúng quy định: Hạn chế tối đa việc bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung.
- Hỗ trợ trọn gói: Tư vấn – chuẩn bị hồ sơ – nộp và theo dõi kết quả, giúp khách hàng yên tâm trong suốt quá trình thực hiện.
8. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Khi nào người dân bắt buộc phải đăng ký tạm trú?
Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân khi chuyển đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp nằm ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký thường trú và lưu trú từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú.
Quy định này áp dụng đối với các trường hợp chuyển nơi ở vì lao động, học tập, sinh hoạt hoặc các mục đích hợp pháp khác. Thời hạn tạm trú được đăng ký tối đa 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nếu người dân vẫn còn nhu cầu cư trú tại địa chỉ đó.
Việc đăng ký tạm trú đúng thời hạn không chỉ giúp cá nhân đảm bảo quyền lợi về cư trú, hành chính, học tập và việc làm, mà còn góp phần giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và hỗ trợ cơ quan quản lý trong việc cập nhật, quản lý thông tin dân cư chính xác và kịp thời.
Câu 2: Đăng ký tạm trú online mất bao lâu thì có kết quả?
Theo quy định hiện hành, thời gian giải quyết đăng ký tạm trú online là tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ nộp sau 15 giờ hoặc cần xác minh thêm thông tin, kết quả có thể được trả vào ngày làm việc tiếp theo. Người dân có thể theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ trực tiếp trên Cổng Dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID đã sử dụng để nộp hồ sơ.
Câu 3: Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Thông tư 75/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay được áp dụng khác nhau tùy theo hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hay trực tuyến). Cụ thể:
Mức lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định
Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú đối với cá nhân hoặc hộ gia đình
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần
- Nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần
Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 5.000 đồng/lần
Như vậy, nếu người dân thực hiện đăng ký tạm trú online, mức lệ phí hiện nay chỉ bằng 50% so với nộp hồ sơ trực tiếp, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại.
Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký tạm trú
Theo Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC, hiện nay một số đối tượng được miễn hoàn toàn lệ phí đăng ký cư trú, bao gồm:
- Trẻ em thuộc diện được bảo vệ theo Luật Trẻ em.
- Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi.
- Người khuyết tật theo Luật Người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng và thân nhân theo quy định pháp luật.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân cư trú thường xuyên tại các xã biên giới.
- Người có hộ khẩu thường trú tại huyện đảo hoặc thuộc diện hộ nghèo.
- Thanh thiếu niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi không còn cha, mẹ.
Nhìn chung, việc nắm rõ đăng ký tạm trú cần giấy tờ gì sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ đúng quy định pháp luật, hạn chế việc bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần. Khi đầy đủ giấy tờ theo Luật Cư trú 2020, thủ tục đăng ký tạm trú sẽ được giải quyết nhanh chóng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình sinh sống, học tập và làm việc tại địa phương. Nếu bạn có khó khăn hãy liên hệ ngay với AZVLAW để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí nhé!

