Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân mới nhất

Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân mới nhất

Bạn đang tìm cách đoàn tụ cùng gia đình tại Việt Nam lâu dài? Việc nắm rõ quy trình xin thẻ tạm trú thăm thân là chìa khóa giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức. Bài viết của AZVLAW sẽ hướng dẫn chi tiết từ điều kiện, hồ sơ đến thủ tục thực hiện mới nhất năm 2026, giúp người nước ngoài nhanh chóng sở hữu tấm thẻ quyền lực này để an tâm sinh sống bên người thân.

1. Các đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân

Theo quy định tại Luật số 51/2019/QH14, thẻ tạm trú ký hiệu TT (thường gọi là thẻ tạm trú thăm thân) được cấp cho các đối tượng người nước ngoài là thân nhân của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Các đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân
Các đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân

Cụ thể, các đối tượng đủ điều kiện bao gồm:

  • Cha, mẹ, vợ, chồng, con của người có quốc tịch Việt Nam (công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân người nước ngoài sang thăm và cư trú dài hạn).
  • Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định pháp luật (ví dụ: vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thẻ tạm trú diện lao động – ký hiệu LĐ1, LĐ2; diện đầu tư – ĐT; diện chuyên gia – NN; hoặc các diện khác phù hợp như LV1, LV2, LS, DH, PV1).

Thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT) có thời hạn tối đa lên đến 03 năm, tùy thuộc vào thời hạn hộ chiếu còn lại và thời hạn của thẻ tạm trú/thị thực của người bảo lãnh.

Đối tượng này phải đáp ứng các điều kiện chung như hộ chiếu còn hạn phù hợp, không thuộc diện cấm nhập cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh, và có giấy tờ chứng minh rõ ràng mối quan hệ thân nhân (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận quan hệ gia đình được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng nếu cần).

2. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú

Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú
Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú

Để được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thường gọi là thẻ tạm trú thăm thân) dành cho người nước ngoài là thân nhân theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, người xin cấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:

  • Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ. Trong trường hợp hộ chiếu chỉ còn hạn đúng 13 tháng, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 12 tháng để phù hợp với thời hạn hộ chiếu còn lại.
  • Thị thực phù hợp với mục đích: Người nước ngoài phải đang sử dụng thị thực có ký hiệu phù hợp với mục đích thăm thân, thường là ký hiệu TT (thị thực thăm thân) hoặc ký hiệu VR (thị thực thăm thân hoặc mục đích khác liên quan). Thị thực phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.
  • Giấy tờ chứng minh rõ ràng mối quan hệ thân nhân: Phải cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh quan hệ gia đình với người bảo lãnh (công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hợp pháp). Các giấy tờ phổ biến bao gồm:
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (đối với vợ/chồng).
    • Giấy khai sinh (đối với con cái).
    • Giấy xác nhận quan hệ gia đình hoặc sổ hộ khẩu (nếu áp dụng).
  • Tất cả giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cần) và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định pháp luật Việt Nam để đảm bảo giá trị pháp lý.

Ngoài các điều kiện trên, người nước ngoài còn phải:

  • Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh hoặc các trường hợp bị từ chối theo quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2019 và các văn bản liên quan).
  • Đã thực hiện khai báo tạm trú tại địa phương theo quy định (có thể qua công an xã/phường hoặc hệ thống trực tuyến).
  • Có người bảo lãnh hợp pháp (công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam) nộp hồ sơ theo đúng thủ tục.

3. Hồ sơ chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú thăm thân

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thẻ tạm trú thăm thân) dành cho người nước ngoài là thân nhân theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được phân loại theo từng nhóm đối tượng bảo lãnh. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác giúp quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi, thường trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú thăm thân
Hồ sơ chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú thăm thân

Giấy tờ chung áp dụng cho mọi trường hợp cấp thẻ tạm trú TT:

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8), điền đầy đủ thông tin, dán ảnh và ký tên.
  • Hộ chiếu gốc của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (còn thời hạn tối thiểu 13 tháng).
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam (do cơ quan công an cấp xã/phường hoặc qua hệ thống khai báo tạm trú trực tuyến theo quy định).
  • 02 ảnh màu kích thước 2×3 cm (nền trắng, chụp không quá 06 tháng, lộ rõ ngũ quan, áo có cổ, không đeo kính màu).

Trường hợp 1: Cấp thẻ tạm trú TT cho cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài của công dân Việt Nam (bảo lãnh bởi công dân Việt Nam)

Cần bổ sung các giấy tờ sau để chứng minh mối quan hệ thân nhân và tư cách bảo lãnh:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu do cơ quan Việt Nam cấp) hoặc Giấy chứng nhận kết hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt (nếu do cơ quan nước ngoài cấp) – áp dụng cho vợ/chồng.
  • Bản sao Giấy khai sinh (nếu do cơ quan Việt Nam cấp) hoặc Giấy khai sinh đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt (nếu do cơ quan nước ngoài cấp) – áp dụng cho cha/mẹ/con.
  • Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân của người bảo lãnh là công dân Việt Nam (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu).
  • Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7), do công dân Việt Nam ký tên.
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp pháp của công dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh.

Trường hợp 2: Cấp thẻ tạm trú TT cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú (bảo lãnh bởi người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam):

Cần bổ sung các giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh và tổ chức/doanh nghiệp (nếu áp dụng):

  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép hoạt động hoặc Quyết định thành lập của doanh nghiệp/tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh đang làm việc.
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp/tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh đang làm việc.
  • Bản sao công chứng hộ chiếu và thẻ tạm trú (nếu đã được cấp) của người nước ngoài đứng ra bảo lãnh.
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh (Mẫu NA16), nếu doanh nghiệp/tổ chức thực hiện thủ tục lần đầu.
  • Giấy giới thiệu nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức).

4. Thủ tục thực hiện cấp thẻ tạm trú thăm thân

Thủ tục cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thẻ tạm trú thăm thân) cho người nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2019) và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Người bảo lãnh (công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam) có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thời gian xử lý hồ sơ thường là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Thủ tục thực hiện cấp thẻ tạm trú thăm thân
Thủ tục thực hiện cấp thẻ tạm trú thăm thân

4.1 Hình thức 1: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công

Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến cho thủ tục cấp thẻ tạm trú. Quy trình bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Đăng nhập tài khoản
    • Đối với cá nhân bảo lãnh (công dân Việt Nam): Sử dụng tài khoản VNeID hoặc tài khoản định danh điện tử để đăng nhập.
    • Đối với cơ quan, tổ chức bảo lãnh: Sử dụng tài khoản chữ ký số (ký số) của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến
    • Tìm kiếm thủ tục bằng từ khóa “Thẻ tạm trú” hoặc “Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài”.
    • Chọn thủ tục phù hợp (cấp thẻ tạm trú tại Công an cấp tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh tùy địa điểm).
    • Điền đầy đủ thông tin theo biểu mẫu trực tuyến và tải lên các file scan hồ sơ đã chuẩn bị (theo danh sách tại phần hồ sơ).
    • Kiểm tra lại toàn bộ thông tin, xác nhận và nộp hồ sơ. Hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ để theo dõi tiến độ.
  • Bước 3: Gửi bổ sung hồ sơ bản gốc
    • Sau khi nộp trực tuyến và nhận thông báo tiếp nhận từ cơ quan, người nộp phải gửi hồ sơ giấy bản gốc (hộ chiếu, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, v.v.) đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh (theo hướng dẫn cụ thể trên cổng dịch vụ công, thường qua dịch vụ bưu chính công ích nếu được yêu cầu).
  • Bước 4: Nộp lệ phí
    • Tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
    • Khi hồ sơ được tiếp nhận và thông báo yêu cầu nộp lệ phí, thực hiện thanh toán trực tuyến (nếu hỗ trợ) hoặc theo hướng dẫn (có thể nộp bằng tiền mặt tại cơ quan hoặc chuyển khoản). Lệ phí cấp thẻ tạm trú:
      • Thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
      • Thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.
      • Thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ (thẻ TT thăm thân thường áp dụng mức phù hợp với thời hạn tối đa 03 năm).
  • Bước 5: Nhận kết quả
    • Sau khi hoàn tất, nhận thẻ tạm trú trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh (mang giấy hẹn, giấy tờ tùy thân và biên lai thu tiền để đối chiếu) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích nếu đã đăng ký.

4.2 Hình thức 2: Nộp hồ sơ trực tiếp

  • Bước 1: Nộp hồ sơ Nộp toàn bộ hồ sơ (bản gốc và bản sao) tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi người bảo lãnh cư trú hoặc nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở (hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an ở Hà Nội/TP. Hồ Chí Minh đối với một số trường hợp đặc biệt). Thời gian tiếp nhận: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
  • Bước 2: Nộp lệ phí Nộp lệ phí ngay khi nộp hồ sơ hoặc theo hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận (có thể bằng USD hoặc VNĐ quy đổi).
  • Bước 3: Nhận kết quả Nhận thẻ tạm trú theo giấy hẹn tại cơ quan (mang giấy hẹn, giấy tờ tùy thân và biên lai thu tiền) hoặc qua dịch vụ bưu chính nếu đã đăng ký.

Lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục:

  • Thường xuyên tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng dịch vụ công bằng mã hồ sơ để theo dõi tiến độ xử lý và kịp thời bổ sung nếu có yêu cầu từ cơ quan.
  • Lệ phí có thể nộp trực tuyến (nếu hệ thống hỗ trợ) hoặc tại cơ quan, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo quy định.
  • Khi nhận kết quả trực tiếp, người nhận phải xuất trình giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân và biên lai thu tiền để đối chiếu.
  • Đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác để tránh kéo dài thời gian xử lý hoặc bị từ chối.

5. Lệ phí cấp thẻ tạm trú thăm thân

Lệ phí cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT (thẻ tạm trú thăm thân) cho người nước ngoài được quy định thống nhất theo Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính

Mức lệ phí được tính bằng Đô la Mỹ (USD) hoặc quy đổi sang Đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá tại thời điểm thu, không phân biệt hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hay trực tuyến.

Lệ phí cấp thẻ tạm trú thăm thân
Lệ phí cấp thẻ tạm trú thăm thân

Cụ thể, lệ phí cấp thẻ tạm trú (áp dụng chung cho diện thăm thân TT và các diện khác) phụ thuộc vào thời hạn thẻ được cấp như sau:

  • Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.

Đối với thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT), thời hạn tối đa thường được cấp lên đến 03 năm (tùy thuộc vào thời hạn hộ chiếu còn lại và thời hạn bảo lãnh/thẻ tạm trú của người bảo lãnh), do đó mức lệ phí áp dụng phổ biến là 145 USD (nếu thời hạn không quá 02 năm) hoặc 155 USD (nếu thời hạn vượt quá 02 năm nhưng không quá 05 năm). Không áp dụng mức 165 USD cho diện TT vì thời hạn tối đa không vượt 03 năm theo quy định hiện hành.

Lưu ý quan trọng về lệ phí:

  • Lệ phí được nộp một lần khi nộp hồ sơ hoặc theo thông báo tiếp nhận từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Có thể nộp bằng tiền mặt (USD hoặc VNĐ quy đổi) tại cơ quan, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (nếu hệ thống hỗ trợ thanh toán). Không chấp nhận các hình thức thanh toán khác như thẻ tín dụng hoặc chuyển khoản quốc tế ngoài quy định.
  • Không hoàn trả lệ phí nếu hồ sơ bị từ chối hoặc rút hồ sơ.
  • Một số trường hợp đặc biệt (như chuyển ngang giá trị từ hộ chiếu cũ sang mới) có mức thu riêng (5 USD/chiếc), nhưng không áp dụng cho cấp mới thẻ tạm trú TT.

Thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân có thể phức tạp nếu bạn không nắm vững quy định pháp luật hiện hành. Để đảm bảo hồ sơ thành công 100% và nhận kết quả nhanh chóng, hãy để đội ngũ chuyên gia của AZVLAW hỗ trợ bạn từ A-Z. Liên hệ ngay với chúng tôi qua HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá dịch vụ ưu đãi ngay hôm nay!

6. Một số câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú thăm thân

Một số câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú thăm thân
Một số câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú thăm thân

Câu 1: Có thể nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú TT trực tuyến không?

Có. Qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia: đăng nhập bằng VNeID (cá nhân) hoặc chữ ký số (tổ chức), tải file scan hồ sơ, sau đó gửi bản gốc bổ sung theo hướng dẫn. Thời gian xử lý vẫn là 05 ngày làm việc khi đủ hồ sơ.

Câu 2: Nếu hồ sơ bị từ chối hoặc thiếu, phải làm gì?

Cơ quan sẽ thông báo yêu cầu bổ sung (qua hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp). Người nộp cần bổ sung nhanh chóng để tránh hồ sơ bị trả lại. Lệ phí không hoàn lại nếu hồ sơ không được chấp thuận.

Câu 3: Người nước ngoài có thẻ tạm trú TT có thể bảo lãnh thân nhân khác vào Việt Nam không?

, nhưng giới hạn: bảo lãnh ông/bà, cha/mẹ, vợ/chồng, con vào thăm (thị thực ngắn hạn); hoặc bảo lãnh vợ/chồng/con dưới 18 tuổi ở cùng (thẻ tạm trú TT) nếu được tổ chức/doanh nghiệp bảo lãnh đồng ý.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status