Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam 2026 đã có nhiều thay đổi quan trọng mà bạn cần nắm rõ trước khi nộp hồ sơ. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện và thời gian giải quyết mới nhất giúp bạn hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định, tránh mất thời gian bổ sung giấy tờ.
1. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp có thời hạn tại Việt Nam, thay thế thị thực và hỗ trợ xuất nhập cảnh nhiều lần. Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung đến 2023 và các quy định hiện hành), thẻ tạm trú chỉ cấp cho các đối tượng cụ thể sau:
- Thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế (ký hiệu NG3): Bao gồm vợ/chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc đi theo nhiệm kỳ. Thời hạn tối đa 5 năm.
- Người nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu đặc biệt (ký hiệu thẻ tương ứng thị thực): LV1, LV2 (làm việc cơ quan nhà nước), LS (luật sư), ĐT1/ĐT2/ĐT3 (đầu tư), NN1/NN2 (thăm thân), DH (học tập), PV1 (phóng viên thường trú), LĐ1/LĐ2 (lao động), TT (thăm thân). Thời hạn từ 1–10 năm tùy loại (ví dụ: ĐT1 lên đến 10 năm cho đầu tư lớn).
- Người lao động nước ngoài (ký hiệu LĐ): Có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép. Thời hạn thường tối đa 2 năm.
- Nhà đầu tư nước ngoài (ký hiệu ĐT): Thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tại Việt Nam. Thời hạn từ 1–10 năm tùy mức vốn.
- Thân nhân của người nước ngoài đã có thẻ tạm trú (ký hiệu TT): Vợ/chồng, con dưới 18 tuổi của người có thị thực LV1, LV2, ĐT, NN, DH, PV1, LĐ… Thời hạn tối đa 3 năm.
- Thân nhân của công dân Việt Nam (ký hiệu TT): Cha/mẹ, vợ/chồng, con của người Việt Nam. Thời hạn linh hoạt, thường tối đa 3 năm.
- Người có nguồn gốc Việt Nam (Việt kiều) hoặc thân nhân (vợ/chồng, bố mẹ, con, ông bà…): Diện thăm thân/đoàn tụ gia đình (ký hiệu TT).
- Phóng viên, nhà báo thường trú (ký hiệu PV1): Thời hạn tối đa 2 năm.
- Trường hợp đặc biệt (ví dụ: chuyên gia, nhà quản lý tại Trung tâm tài chính quốc tế theo Nghị định 327/2025/NĐ-CP): Ký hiệu UĐ1/UĐ2, thời hạn lên đến 10 năm.
2. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Hộ chiếu còn hạn: Còn thời hạn ít nhất bằng thời hạn thẻ dự kiến (thường tối thiểu 13 tháng cho thẻ dài hạn). Thẻ luôn ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Nếu hộ chiếu ngắn hơn: cấp theo thời hạn còn lại của hộ chiếu (tối thiểu 1 năm nếu đủ điều kiện lao động).
- Công dân Trung Quốc dùng hộ chiếu E (gắn chip): có thể bị chuyển sang visa tối đa 1 năm thay vì thẻ tạm trú.
(2) Đã nhập cảnh hợp pháp và đang tạm trú tại Việt Nam: Nhập cảnh bằng thị thực phù hợp (LV1, LV2, ĐT, NN, DH, PV1, LĐ, TT…) và hiện đang cư trú hợp pháp.
(3) Đã đăng ký tạm trú: Đăng ký tại công an xã/phường hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trong thời hạn quy định (thường 12–24 giờ sau khi đến nơi lưu trú).
(4) Thuộc đối tượng được cấp: Phải nằm trong các nhóm được quy định (lao động, nhà đầu tư, thân nhân người Việt Nam/người nước ngoài có thẻ, ngoại giao, phóng viên, chuyên gia đặc biệt… – xem chi tiết Mục 1).
(5) Có giấy tờ chứng minh: Cung cấp đầy đủ tài liệu theo loại đối tượng (giấy phép lao động, giấy kết hôn/giấy khai sinh, quyết định đầu tư, văn bản mời bảo lãnh…).
3. Thời hạn các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thời hạn thẻ luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, và được cấp tối đa theo mức quy định dưới đây tùy thuộc vào ký hiệu thẻ (ký hiệu thị thực tương ứng).

Dưới đây là thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú chính:
(1) Thời hạn không quá 2 năm (ký hiệu LĐ1, LĐ2, PV1):
- LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).
- LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
- PV1: Cấp cho phóng viên, nhà báo thường trú tại Việt Nam.
(2) Thời hạn không quá 3 năm (ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT):
- NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
- ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
- TT: Cấp cho người nước ngoài có người thân (vợ/chồng, cha/mẹ, con dưới 18 tuổi) đã được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam; hoặc người có nguồn gốc Việt Nam; hoặc được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh (diện thăm thân, đoàn tụ gia đình).
(3) Thời hạn không quá 5 năm (ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH):
- NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc hoặc tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam; cùng vợ/chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc đi theo nhiệm kỳ.
- LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
- LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam (có giấy phép hành nghề do Bộ Tư pháp Việt Nam cấp).
- ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
- DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập tại Việt Nam.
(4) Thời hạn không quá 10 năm (ký hiệu ĐT1):
- ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
4. Hồ sơ, thủ tục cấp mới và gia hạn thẻ tạm trú
Hồ sơ do cơ quan, tổ chức, cá nhân mời/bảo lãnh (doanh nghiệp, công ty, cá nhân Việt Nam) nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở hoặc cư trú (hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an và bổ sung hồ sơ nếu cần). Thời gian giải quyết thường 5 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ.

4.1 Hồ sơ và thủ tục cấp thẻ tạm trú do công ty/tổ chức bảo lãnh
Áp dụng cho người nước ngoài làm việc (LĐ1, LĐ2), đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3), thân nhân (TT) của người nước ngoài có thẻ tạm trú.
Hồ sơ cơ bản (cho cấp mới):
(1) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / Giấy phép hoạt động / Quyết định thành lập (bản sao y chứng thực, tùy loại hình doanh nghiệp/tổ chức).
(2) Mẫu tờ khai đăng ký mẫu dấu và chữ ký của pháp nhân (Mẫu NA16).
(3) Văn bản đề nghị của cơ quan/tổ chức mời/bảo lãnh (Mẫu NA6 – 01 bản gốc).
(4) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8 – 01 bản gốc, có dán ảnh).
(5) Bản gốc hộ chiếu còn hạn (ít nhất 13 tháng hoặc dài hơn thời hạn thẻ đề nghị ít nhất 30 ngày), kèm visa/thẻ tạm trú cũ (nếu có).
(6) 02 ảnh 2×3 cm nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm hồ sơ).
(7) Giấy xác nhận tạm trú (tờ khai xác nhận tạm trú online hoặc xác nhận do Công an xã/phường cấp).
(8) Giấy giới thiệu của doanh nghiệp/tổ chức cử nhân viên đi làm thủ tục (có chữ ký, con dấu).
Giấy tờ chứng minh mục đích cụ thể (bổ sung theo loại thẻ):
- Diện lao động (LĐ1, LĐ2): 01 bản sao y chứng thực Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Diện đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3): 01 bản sao y chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư và 01 bản sao y chứng thực giấy tờ chứng minh góp vốn (báo cáo tài chính, biên bản góp vốn…).
- Diện thăm thân (TT) – thân nhân của người nước ngoài đã có thẻ tạm trú: 01 bản dịch thuật công chứng sang tiếng Việt các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (Giấy chứng nhận kết hôn cho vợ/chồng, Giấy khai sinh cho con, Giấy xác nhận quan hệ gia đình…).
Lưu ý đặc biệt cho các trường hợp gia hạn, cấp lại, chuyển đổi:
- Gia hạn thẻ tạm trú: Chỉ cần hồ sơ từ mục 3 đến 8 (không cần giấy tờ pháp nhân như mục 1-2).
- Cấp lại thẻ tạm trú (mất, hư hỏng, hộ chiếu mới): Hồ sơ từ mục 3 đến 8 + Đơn trình bày lý do mất/hư hỏng hoặc thay đổi hộ chiếu (số hộ chiếu mới).
- Chuyển đổi mục đích (từ visa du lịch sang lao động/đầu tư/thăm thân; từ lao động sang đầu tư; từ đầu tư sang lao động): Hồ sơ từ mục 1 đến 8 + Đơn giải trình/chuyển đổi mục đích + giấy tờ liên quan (nghỉ việc công ty cũ, rút vốn…).
- Chuyển đổi từ công ty này sang công ty khác (diện lao động): Hồ sơ từ mục 1 đến 8 + Văn bản chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty cũ + giấy tờ rút vốn/thoái vốn (nếu áp dụng).
4.2 Hồ sơ và thủ tục cấp thẻ tạm trú diện thăm thân do công dân Việt Nam bảo lãnh
Áp dụng cho người nước ngoài là vợ/chồng, cha/mẹ, con của công dân Việt Nam (hoặc các thân nhân khác theo quy định).
Hồ sơ cơ bản (cho cấp mới):
- B1: Tờ khai xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA7 – 01 bản gốc, do cá nhân Việt Nam ký).
- B2: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8 – 01 bản gốc).
- B3: Bản gốc hộ chiếu còn hạn (kèm visa/thẻ tạm trú cũ nếu có).
- B4: 02 ảnh 2×3 cm (01 ảnh dán vào NA8, 01 ảnh kèm hồ sơ).
- B5: 01 bản sao y công chứng hoặc bản dịch thuật công chứng giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (Giấy chứng nhận kết hôn cho vợ/chồng, Giấy khai sinh cho con, Giấy xác nhận quan hệ gia đình, Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD của người bảo lãnh Việt Nam… tùy mối quan hệ).
Lưu ý cho gia hạn, cấp lại, chuyển đổi diện thăm thân:
- Gia hạn thẻ tạm trú thăm thân: Chỉ cần hồ sơ từ B1 đến B4 (không cần giấy tờ chứng minh quan hệ nếu đã nộp trước đó và không thay đổi).
- Cấp lại thẻ tạm trú (mất, hư hỏng, hộ chiếu mới): Hồ sơ từ B1 đến B4 + Đơn trình bày lý do mất/hư hỏng hoặc thay đổi hộ chiếu.
- Chuyển đổi mục đích sang thăm thân (từ visa du lịch, thẻ tạm trú lao động/đầu tư): Hồ sơ từ B1 đến B4 + Đơn giải trình chuyển đổi mục đích + giấy tờ chứng minh nghỉ việc/rút vốn (nếu chuyển từ lao động/đầu tư).
5. Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Lệ phí nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh khi nộp hồ sơ (cấp mới, gia hạn, cấp lại).
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt bằng USD hoặc VNĐ (quy đổi theo tỷ giá tại chỗ). Không chấp nhận ngoại tệ khác, thẻ ngân hàng, chuyển khoản hay thanh toán online.
Mức lệ phí (áp dụng thống nhất):
- Thẻ tạm trú từ 1 năm đến không quá 2 năm: 145 USD
- Thẻ tạm trú từ trên 2 năm đến không quá 5 năm hoặc 10 năm: 155 USD

Lưu ý:
- Phí dựa vào thời hạn thẻ thực tế được cấp (không phụ thuộc ký hiệu).
- Không hoàn lệ phí nếu hồ sơ bị từ chối.
- Một số trường hợp đặc biệt (ngoại giao, tổ chức quốc tế) có thể được miễn/giảm theo thỏa thuận.
- Kiểm tra mức phí mới nhất tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh địa phương trước khi nộp.
6. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW
Việc tự thực hiện thủ tục xin Thẻ tạm trú (TRC) thường khiến doanh nghiệp và người nước ngoài tiêu tốn nhiều thời gian do quy định pháp lý thay đổi liên tục. Tại AZVLAW, chúng tôi không chỉ cung cấp dịch vụ pháp lý mà còn mang đến một giải pháp an trú toàn diện, giúp quý khách gạt bỏ mọi rào cản hành chính để tập trung tối đa cho công việc và cuộc sống tại Việt Nam.

Lợi ích khác biệt khi chọn dịch vụ tại AZVLAW
Thay vì phải tự mình đối mặt với những bộ hồ sơ phức tạp, khách hàng lựa chọn AZVLAW bởi 5 giá trị cốt lõi:
- Đội ngũ luật sư thực chiến: Quy tụ các chuyên gia pháp lý với hơn 10 năm kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc quy trình làm việc tại Cục Quản lý xuất nhập khẩu.
- Xử lý hồ sơ khó: Có phương án tối ưu cho các trường hợp quốc tịch “nhạy cảm”, hồ sơ thiếu giấy tờ hoặc cần xử lý khẩn.
- Tối ưu thời gian: Quy trình chuyên nghiệp giúp rút ngắn tối đa thời gian chờ đợi, nhận kết quả chỉ sau 5 – 7 ngày làm việc.
- Chi phí minh bạch: Báo giá trọn gói một lần duy nhất, tuyệt đối không phát sinh chi phí “ẩn” trong suốt quá trình thực hiện.
- Hỗ trợ tận nơi: Đội ngũ chuyên viên hỗ trợ thu hồ sơ và bàn giao kết quả tận tay khách hàng tại văn phòng hoặc nhà riêng.
Nếu bạn còn băn khoăn về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam 2026 hoặc cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ trọn gói, hãy liên hệ ngay với AZVLAW qua HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn miễn phí. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn nhanh chóng, chính xác và đúng pháp luật.
7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Người nước ngoài phải đăng ký tạm trú ở đâu và khi nào?
Trong vòng 12–24 giờ (tùy quy định địa phương) sau khi đến nơi lưu trú, đăng ký tại công an xã/phường hoặc online qua Trang thông tin khai báo tạm trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đây là điều kiện bắt buộc để xin thẻ tạm trú.
Câu 2: Nếu chuyển việc hoặc chuyển công ty, thẻ tạm trú có cần làm lại không?
Có, nếu chuyển từ công ty này sang công ty khác (diện lao động), cần nộp hồ sơ mới kèm văn bản chấm dứt hợp đồng cũ. Tương tự với chuyển mục đích (từ lao động sang đầu tư hoặc thăm thân).
Câu 3: Thẻ tạm trú có giúp xin giấy phép lao động hoặc các thủ tục khác dễ hơn không?
Có, thẻ tạm trú (đặc biệt diện LĐ, ĐT) hỗ trợ rất nhiều trong việc mở tài khoản ngân hàng, ký hợp đồng thuê nhà dài hạn, đăng ký xe máy/ô tô, và bảo lãnh thân nhân.

