Cách thức đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà hiện nay

Cách thức đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà hiện nay

Đăng ký tạm trú online đang trở thành phương thức phổ biến giúp người thuê nhà hoàn tất thủ tục nhanh chóng mà không cần đến trực tiếp cơ quan công an. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp khó khăn khi khai báo thông tin, chuẩn bị hồ sơ hoặc thao tác trên hệ thống điện tử. Bài viết của AZVLAW hướng dẫn chi tiết cách đăng ký tạm trú online đúng quy định, dễ thực hiện, giúp bạn tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình đăng ký.

1. Điều kiện để đăng ký tạm trú

Để thực hiện đăng ký tạm trú trực tuyến, công dân cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây. Các quy định này dựa trên Luật Cư trú 2020 (cụ thể Điều 27), Thông tư 55/2021/TT-BCA và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Điều kiện để đăng ký tạm trú
Điều kiện để đăng ký tạm trú

(1) Sở hữu tài khoản định danh điện tử phù hợp

Công dân phải có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc tài khoản VNeID mức 2 (định danh điện tử mức 2) để truy cập và thực hiện thủ tục trực tuyến.

  • Tài khoản VNeID mức 2 cho phép xác thực đầy đủ thông tin cá nhân và nộp hồ sơ điện tử.
  • Nếu chưa có hoặc chỉ có mức 1, cần nâng cấp tại cơ quan Công an cấp xã/phường hoặc nơi cấp CCCD.

(2) Đáp ứng các quy định pháp luật về tạm trú

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020:

  • Công dân phải đăng ký tạm trú khi sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, với mục đích lao động, học tập hoặc lý do khác, và thời gian từ 30 ngày trở lên.
  • Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm, có thể gia hạn nhiều lần nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện.
  • Một số đối tượng đặc biệt (học sinh, sinh viên ở ký túc xá; người lao động ở khu nhà tập thể; trẻ em, người khuyết tật được nuôi dưỡng tại cơ sở xã hội, tôn giáo…) có thể đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở.
  • Không được đăng ký tạm trú mới tại các chỗ ở bị cấm theo Điều 23 Luật Cư trú 2020 (ví dụ: nhà ở không hợp pháp, khu vực cấm cư trú theo quy định).
  • Trường hợp chỗ ở mới nằm trong cùng đơn vị hành chính cấp xã với nơi thường trú, áp dụng quy định riêng theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 55/2021/TT-BCA.

(3) Cung cấp thông tin và tài liệu chính xác, đầy đủ

Khi nộp hồ sơ trực tuyến, công dân cần khai báo chính xác các thông tin cá nhân, địa chỉ tạm trú và đính kèm giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (hợp đồng thuê nhà, giấy tờ sở hữu, xác nhận của chủ hộ…). Việc cung cấp thông tin trung thực hỗ trợ cơ quan chức năng quản lý dân cư, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội. Hồ sơ không chính xác có thể dẫn đến từ chối hoặc xử lý vi phạm.

Việc tuân thủ các điều kiện trên giúp công dân thực hiện thủ tục nhanh chóng, tiện lợi qua ứng dụng VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công, đồng thời tránh các chế tài hành chính theo quy định hiện hành (ví dụ: Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt nếu không đăng ký tạm trú). Nếu cần hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện, vui lòng cung cấp thêm thông tin cụ thể.

2. Hồ sơ đăng ký tạm trú online cần những gì?

Để thực hiện đăng ký tạm trú, công dân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020, được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/01/2025). Hồ sơ bao gồm các thành phần chính sau:

Hồ sơ đăng ký tạm trú online cần những gì?
Hồ sơ đăng ký tạm trú online cần những gì?

(1) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

  • Sử dụng Mẫu CT01 (do cơ quan Công an cung cấp khi nộp trực tiếp hoặc tải về khi thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia / ứng dụng VNeID).
  • Đối với người chưa thành niên (trẻ em dưới 18 tuổi), tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Nếu không ghi trong tờ khai, cần bổ sung văn bản đồng ý riêng (có thể không cần công chứng).

(2) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, công dân cung cấp một trong các loại sau (nếu cơ quan đăng ký cư trú không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, căn cước điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử):

  • Một trong các giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (dùng cho đăng ký thường trú), trừ trường hợp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản này không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Các giấy tờ phổ biến bao gồm:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
    • Giấy phép xây dựng nhà ở.
    • Hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế nhà ở phù hợp pháp luật.
    • Giấy tờ giao tặng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
    • Xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không tranh chấp (theo Mẫu số 02 kèm Nghị định).
    • Hợp đồng thuê nhà, cho mượn, ở nhờ (không cần công chứng nếu là văn bản thông thường).
    • Các giấy tờ khác liên quan đến quyền sở hữu theo quy định pháp luật đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.
  • Văn bản cam kết của chính công dân (nếu không có giấy tờ nêu trên): Nội dung phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú hiện tại, thông tin chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú, và cam kết chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không tranh chấp, đang sinh sống ổn định lâu dài.
  • Giấy tờ của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý (đối với các trường hợp đặc biệt):
    • Giấy tờ của chủ cơ sở lưu trú du lịch hoặc cơ sở lưu trú khác cho phép đăng ký tạm trú.
    • Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, công trình xây dựng, ký túc xá, làng nghề… cho phép người lao động đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của họ.

Lưu ý quan trọng:

  • Trong nhiều trường hợp hiện nay (đặc biệt khi thực hiện trực tuyến qua VNeID mức 2 hoặc Cổng Dịch vụ công), cơ quan chức năng sẽ tự động khai thác thông tin chỗ ở hợp pháp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc căn cước điện tử. Nếu khai thác được, công dân không cần nộp thêm giấy tờ chứng minh chỗ ở.
  • Khi nộp hồ sơ (trực tiếp tại Công an cấp xã/phường hoặc trực tuyến), hệ thống sẽ hướng dẫn cụ thể mẫu tờ khai và yêu cầu bổ sung nếu thiếu.
  • Việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác giúp tránh trì hoãn xử lý và đảm bảo quyền lợi cư trú theo quy định pháp luật.

3. Cách thức đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà hiện nay

Để thực hiện đăng ký tạm trú online dành cho người thuê nhà (chỗ ở hợp pháp theo hợp đồng thuê, mượn hoặc ở nhờ), công dân cần sở hữu tài khoản định danh điện tử mức 2 (đã kích hoạt đầy đủ chức năng). Thời gian xử lý hồ sơ thường là 03 ngày làm việc, với mức phí khoảng 5.000–7.000 đồng (tùy trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành).

Cách thức đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà hiện nay
Cách thức đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà hiện nay

3.1 Cách thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an

Lưu ý trước khi thực hiện:

  • Phải có tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID mức 2) hoặc tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia / Bộ Công an.
  • Chuẩn bị sẵn hợp đồng thuê nhà (hoặc văn bản cho ở nhờ, xác nhận của chủ nhà) dưới dạng file PDF/ảnh rõ nét để đính kèm nếu hệ thống yêu cầu (hiện nay, nhiều trường hợp hệ thống tự khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
  • Địa chỉ tạm trú phải chi tiết (số nhà, đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

Bước 1: Truy cập và đăng nhập

Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn/. Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID mức 2) hoặc tài khoản cấp bởi Cổng Dịch vụ công Quốc gia / Bộ Công an.

Truy cập và đăng nhập
Truy cập và đăng nhập

Bước 2: Tìm kiếm thủ tục

Sau khi đăng nhập thành công, di chuyển xuống phần “Đăng ký, quản lý cư trú” (hoặc sử dụng thanh tìm kiếm với từ khóa “Đăng ký tạm trú”). Chọn thủ tục “Đăng ký tạm trú”.

Khai báo thông tin cư trú cho người chưa đủ điều kiện
Khai báo thông tin cư trú cho người chưa đủ điều kiện

Bước 3: Nộp hồ sơ Nhấn “Nộp hồ sơ” hoặc “Tạo hồ sơ mới”.

Chọn loại tài khoản đăng nhập nếu hệ thống yêu cầu (thường là tài khoản từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Bộ Công an).

Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ

Bước 4: Kê khai thông tin hồ sơ

Điền đầy đủ vào “Hồ sơ khai báo thông tin về cư trú” (hệ thống tự động tạo mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú – Mẫu CT01):

  • Cơ quan thực hiện: Chọn Công an cấp xã/phường nơi tạm trú (hệ thống gợi ý dựa trên địa chỉ).
  • Thông tin người đề nghị: Xác nhận thông tin cá nhân (hệ thống lấy từ tài khoản định danh).
  • Thông tin đề nghị: Nhập chính xác địa chỉ tạm trú chi tiết (số nhà, đường phố, thôn/xóm/làng/bản, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố). Mục “Nội dung đề nghị” sẽ được hệ thống tự động điền dựa trên dữ liệu đã khai.
  • Hồ sơ đính kèm: Tải lên file chứng minh chỗ ở hợp pháp (hợp đồng thuê nhà, văn bản cam kết nếu không có giấy tờ khác, hoặc giấy tờ của chủ nhà).
  • Thông tin nhận kết quả: Chọn hình thức nhận thông báo (qua email, qua Cổng thông tin điện tử) và kết quả giải quyết (qua email, Cổng, hoặc trực tiếp tại cơ quan).
Khai báo thông tin về cư trú
Khai báo thông tin về cư trú

Bước 5: Xác nhận và gửi hồ sơ

Đánh dấu chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”. Nhấn “Ghi” (lưu tạm) để kiểm tra lại toàn bộ thông tin. Sau khi kiểm tra không sai sót, nhấn “Gửi hồ sơ” để hoàn tất nộp.

Hoàn thiện thông tin
Hoàn thiện thông tin

Sau khi nộp

  • Hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ để theo dõi tiến độ (qua Cổng hoặc ứng dụng VNeID).
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an sẽ xử lý và thông báo kết quả (thường trong 03 ngày làm việc).
  • Trường hợp thiếu sót, hệ thống sẽ thông báo bổ sung trực tuyến.

Lưu ý khi thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an:

  • Hợp đồng thuê nhà không bắt buộc công chứng/chứng thực nếu là văn bản thông thường giữa cá nhân.
  • Nếu chủ nhà có tài khoản VNeID mức 2, họ có thể hỗ trợ xác nhận điện tử chỗ ở (giúp quy trình nhanh hơn).

3.2 Các bước thực hiện trên ứng dụng VNeID

Lưu ý trước khi thực hiện:

  • Đảm bảo ứng dụng VNeID đã được cập nhật phiên bản mới nhất (từ App Store hoặc Google Play).
  • Chuẩn bị thông tin chi tiết về địa chỉ tạm trú (số nhà, đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố), thời gian bắt đầu tạm trú và lý do (lao động, học tập, v.v.).
  • Nếu chủ nhà (chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở) có tài khoản VNeID mức 2, họ có thể xác nhận điện tử chỗ ở hợp pháp, giúp quy trình nhanh chóng hơn.
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc văn bản cho ở nhờ không bắt buộc đính kèm nếu hệ thống khai thác được dữ liệu; tuy nhiên, nên chuẩn bị file PDF/ảnh để bổ sung nếu yêu cầu.

Bước 1: Đăng nhập và truy cập thủ tục

Mở ứng dụng VNeID trên điện thoại, đăng nhập bằng tài khoản định danh mức 2 (xác thực bằng passcode, vân tay hoặc Face ID).

Tại màn hình chính, chọn “Thủ tục hành chính”. Trong danh sách, tìm và chọn “Đăng ký tạm trú” (hoặc “Thông báo lưu trú” tùy phiên bản ứng dụng – hai mục này thường dẫn đến cùng quy trình đăng ký tạm trú).

Chọn mục “Thủ tục hành chính” và sau đó chọn “Thông báo lưu trú”
Chọn mục “Thủ tục hành chính” và sau đó chọn “Thông báo lưu trú”

Bước 2: Tạo yêu cầu mới

Nhấn “Tạo mới yêu cầu”. Kiểm tra và xác nhận thông tin cá nhân (hệ thống tự động điền từ dữ liệu định danh). Chọn “Cơ quan thực hiện” (Công an cấp xã/phường nơi tạm trú) bằng cách nhập hoặc chọn địa chỉ dự kiến. Nhấn “Tiếp tục”.

Điền thông tin người lưu trú
Điền thông tin người lưu trú

Bước 3: Khai báo thông tin chỗ ở và loại hình

Chọn “Thông tin cơ sở lưu trú”“Loại hình cơ sở lưu trú” phù hợp (ví dụ: nhà ở riêng lẻ, nhà thuê, ký túc xá, khu nhà ở công nhân, v.v.). Điền chi tiết địa chỉ tạm trú, thông tin chủ hộ/chủ sở hữu chỗ ở (nếu có), thời gian tạm trú dự kiến, lý do lưu trú.

Nếu đăng ký thêm người khác (ví dụ: thành viên gia đình), chọn “Thêm người lưu trú” và nhập thông tin tương ứng. Xác nhận “Người thông báo là người lưu trú” (nếu áp dụng cho chính mình). Nhấn “Lưu” để ghi lại.

Bước 4: Xác nhận và gửi hồ sơ

Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận: “Các thông tin bạn vừa nhập sẽ không thể thay đổi. Bạn có xác nhận muốn tiếp tục?”. Kiểm tra kỹ toàn bộ dữ liệu; nếu cần chỉnh sửa, chọn “Kiểm tra lại”. Nếu chính xác, nhấn “Xác nhận”.

Đánh dấu chịu trách nhiệm về thông tin khai báo. Nhấn “Gửi yêu cầu” để hoàn tất nộp hồ sơ.

Sau khi nộp

  • Hệ thống cấp mã hồ sơ để theo dõi tiến độ (qua ứng dụng VNeID hoặc thông báo đẩy).
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an sẽ xử lý và thông báo kết quả (thường trong 03 ngày làm việc).
  • Trường hợp cần bổ sung (ví dụ: xác nhận từ chủ nhà), ứng dụng sẽ thông báo để thực hiện trực tuyến hoặc liên hệ cơ quan.

Lưu ý khi thực hiện trên ứng dụng VNeID:

  • Đọc kỹ hướng dẫn trên từng màn hình ứng dụng để tránh sai sót.
  • Nếu gặp lỗi kỹ thuật hoặc thông báo không hợp lệ, liên hệ hỗ trợ qua tính năng chat trực tuyến trong ứng dụng VNeID hoặc đường dây nóng của Bộ Công an (1900 0368).
  • Thông tin cá nhân khai báo trên VNeID được bảo mật theo quy định pháp luật về định danh điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Đối với người thuê nhà tại TP. Hồ Chí Minh, quy trình tương tự; nếu cần hỗ trợ cụ thể (ví dụ: chọn Công an phường/quận), vui lòng cung cấp địa chỉ tạm trú chi tiết để được hướng dẫn thêm.

4. Mức xử phạt khi không khai báo tạm trú

Dưới đây là bảng quy định xử phạt vi phạm về khai báo tạm trú (và các hành vi liên quan đến đăng ký, quản lý cư trú), dựa trên Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025).

STTHành vi vi phạm chínhHình thức và mức phạt (đối với cá nhân)Ghi chú
1Không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú (khi sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú), đăng ký thường trú, xóa đăng ký, điều chỉnh thông tin cư trú, khai báo thông tin cư trú; không thông báo lưu trú hoặc khai báo tạm vắng; không xuất trình giấy tờ cư trú khi yêu cầu.Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.Đây là mức phạt phổ biến nhất cho hành vi không đăng ký tạm trú. Có thể áp dụng cảnh cáo nếu vi phạm không nghiêm trọng và có tình tiết giảm nhẹ.
2Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin cư trú hoặc giấy tờ liên quan; đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú dù đủ điều kiện.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.Mức phạt tăng so với quy định cũ để tăng tính răn đe.
3Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi; cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.Áp dụng cho hành vi lợi dụng quy định cư trú.
4Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để đăng ký tạm trú/thường trú hoặc các thủ tục liên quan; làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả về cư trú.Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.Hành vi nghiêm trọng, có thể kèm biện pháp khắc phục hậu quả (tịch thu tang vật, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp).

Lưu ý chung:

  • Mức phạt nêu trên áp dụng cho cá nhân. Đối với tổ chức (ví dụ: cơ sở lưu trú, doanh nghiệp), mức phạt gấp đôi.
  • Ngoài phạt tiền, người vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định.

5. Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp hoàn tất thủ tục theo đúng quy định pháp luật, giảm rủi ro hồ sơ bị từ chối. Khách hàng được tư vấn chuyên sâu, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đại diện thực hiện các bước cần thiết. Quy trình rõ ràng, chi phí minh bạch, đảm bảo tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW
Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

Lợi ích khi lựa chọn dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

(1) Năng lực chuyên môn vững vàng:
AZVLAW sở hữu đội ngũ chuyên viên có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực đăng ký tạm trú, nắm rõ quy định pháp luật và quy trình xử lý hồ sơ. Nhờ đó, hồ sơ được chuẩn bị chính xác, hạn chế sai sót và đảm bảo đúng yêu cầu cơ quan chức năng.

(2) Quy trình xử lý khoa học, tiết kiệm thời gian:
Toàn bộ quy trình được xây dựng theo hướng đơn giản và hiệu quả. Khách hàng được hỗ trợ từ khâu tư vấn, rà soát giấy tờ đến hoàn thiện và nộp hồ sơ, giúp giảm đáng kể thời gian thực hiện thủ tục.

(3) Hỗ trợ trọn gói xuyên suốt:
AZVLAW đồng hành cùng khách hàng trong toàn bộ quá trình đăng ký tạm trú, hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị, theo dõi tiến độ xử lý và kịp thời thông báo khi có phát sinh.

(4) Xử lý hồ sơ nhanh trong trường hợp cần gấp:
Đối với các trường hợp cần hoàn tất thủ tục trong thời gian ngắn, AZVLAW có phương án hỗ trợ nhanh, giúp khách hàng đảm bảo tiến độ theo yêu cầu thực tế.

(5) Cam kết chất lượng dịch vụ:
Mỗi hồ sơ đều được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, góp phần nâng cao tỷ lệ xử lý thành công.

(6) Chăm sóc khách hàng tận tình:
Đội ngũ hỗ trợ luôn sẵn sàng tiếp nhận và giải đáp thắc mắc, hướng dẫn cụ thể để khách hàng an tâm trong suốt quá trình thực hiện thủ tục.

Quy trình thực hiện tại AZVLAW

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và đánh giá điều kiện đăng ký tạm trú
Bước 2: Hướng dẫn chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Bước 3: Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ xử lý
Bước 4: Nhận kết quả và bàn giao hồ sơ hoàn chỉnh cho khách hàng

Việc đăng ký tạm trú online giúp người thuê nhà chủ động thực hiện thủ tục hành chính nhanh gọn, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số hiện nay. Vì vậy, cần thực hiện đúng quy trình và chuẩn bị hồ sơ chính xác để tránh bị từ chối hoặc phải bổ sung nhiều lần. Nếu bạn cần hỗ trợ thực hiện nhanh chóng, đúng quy định, hãy liên hệ HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ kịp thời.

6. Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú online

Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú online
Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú online

Câu 1: Khi nào công dân phải đăng ký tạm trú?

Công dân phải đăng ký tạm trú khi sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, với thời gian từ 30 ngày trở lên (để lao động, học tập hoặc mục đích khác). Quy định này được nêu tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020. Sinh viên ở ký túc xá, người lao động ở khu nhà tập thể, hoặc người thuê nhà trọ đều thuộc đối tượng áp dụng.

Câu 2: Đăng ký tạm trú trực tuyến cần tài khoản gì?

Cần tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID mức 2) để thực hiện đầy đủ trên ứng dụng VNeID, hoặc tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia / Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Nếu tài khoản chỉ mức 1, cần nâng cấp tại Công an cấp xã/phường hoặc nơi cấp CCCD gắn chip.

Câu 3: Đăng ký tạm trú online trên VNeID hay Cổng Dịch vụ công Bộ Công an tiện hơn cho người thuê nhà?

Ứng dụng VNeID thường tiện lợi hơn cho người thuê nhà vì thực hiện hoàn toàn trên điện thoại, xác thực sinh trắc học nhanh chóng, và hệ thống tự khai thác dữ liệu chỗ ở từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (nếu có). Cổng Dịch vụ công Bộ Công an phù hợp khi cần đính kèm nhiều giấy tờ chi tiết (hợp đồng thuê nhà). Cả hai đều giải quyết trong 03 ngày làm việc.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status