Bạn đang thay đổi nơi ở hoặc thuộc trường hợp bị thu hồi sổ tạm trú nhưng chưa rõ quy trình thực hiện? Việc nắm vững quy định về xóa đăng ký tạm trú không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn tránh những rắc rối hành chính đáng tiếc. Bài viết của AZVLAW sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự và các trường hợp bắt buộc phải xóa đăng ký tạm trú mới nhất theo Luật Cư trú hiện hành.
1. 8 trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú theo quy định
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020, công dân sẽ bị xóa đăng ký tạm trú trong các trường hợp cụ thể sau đây. Việc xóa này nhằm đảm bảo thông tin cư trú phản ánh đúng thực tế sinh sống, tránh tình trạng thông tin không chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Danh sách 8 trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú bao gồm:
- Trường hợp người đã chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố đã chết.
- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 35 của Luật Cư trú (liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký cư trú).
- Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không thực hiện đăng ký tạm trú tại một địa điểm khác.
- Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
- Đã được đăng ký thường trú tại chính địa điểm đang tạm trú, dẫn đến việc đăng ký tạm trú không còn phù hợp.
- Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuê, mượn hoặc ở nhờ nhưng quan hệ thuê, mượn, ở nhờ đã chấm dứt mà không đăng ký tạm trú tại nơi ở mới.
- Quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp đã chuyển giao cho người khác sau khi đăng ký tạm trú, trừ trường hợp chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại đó.
- Chỗ ở đã bị phá dỡ hoặc tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định pháp luật.
Các trường hợp trên được cơ quan đăng ký cư trú (thường là Công an cấp xã) thực hiện xóa khi phát hiện căn cứ hợp pháp hoặc nhận được đề nghị từ công dân, đại diện hộ gia đình. Việc nắm rõ các trường hợp này giúp công dân chủ động cập nhật thông tin cư trú kịp thời, tránh ảnh hưởng đến quyền lợi liên quan đến hành chính, xã hội và các thủ tục khác.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú
Theo quy định tại Luật Cư trú số 68/2020/QH14 và Thông tư số 66/2023/TT-BCA, hồ sơ thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú bao gồm các giấy tờ, tài liệu cụ thể sau:

(1) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
- Mẫu: Mẫu CT01 (ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
- Số lượng: Bản chính 1 bản, bản sao 0 bản.
Đây là mẫu tờ khai chính thức được sử dụng cho các thủ tục thay đổi thông tin cư trú, bao gồm xóa đăng ký tạm trú. Công dân có thể tải mẫu này từ Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc các nguồn chính thức của Bộ Công an.

(2) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú
- Số lượng: Bản chính 1 bản, bản sao 0 bản.
Các giấy tờ này nhằm chứng minh công dân thuộc một trong 8 trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú (ví dụ: giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết, quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú, giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng thuê/mượn/ở nhờ, quyết định chuyển quyền sở hữu chỗ ở, quyết định phá dỡ/tịch thu chỗ ở, hoặc quyết định xóa đăng ký phương tiện).
- Trường hợp ngoại lệ miễn cung cấp giấy tờ:
- Đối với các trường hợp xóa do người đã chết; Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam – nếu thông tin đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hoặc có bản điện tử trên hệ thống dịch vụ công, thì công dân không cần nộp giấy tờ chứng minh.
- Trong các trường hợp khác, nếu thông tin chứng minh thuộc trường hợp xóa đăng ký tạm trú đã có sẵn trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú, thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ tự kiểm tra, xác minh và không yêu cầu công dân phải cung cấp giấy tờ chứng minh.
* Lưu ý quan trọng:
- Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng VNeID.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi phát sinh căn cứ xóa đăng ký tạm trú, người thuộc diện xóa hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ.
- Thời hạn giải quyết: Hồ sơ được thực hiện xóa trong thời hạn quy định (thường là 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ), sau đó thông báo kết quả cho công dân hoặc chủ hộ.
2. Hướng dẫn thủ tục xóa đăng ký tạm trú chi tiết 2026
2.1 Thủ tục xóa đăng ký tạm trú tại Cơ quan Công an Xã
Thủ tục xóa đăng ký tạm trú được thực hiện tại Công an cấp xã (cơ quan đăng ký cư trú) theo quy định tại Luật Cư trú số 68/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm Thông tư số 66/2023/TT-BCA.

Quy trình được thực hiện theo các bước sau đây để đảm bảo tính minh bạch, thuận tiện và đúng pháp luật:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân thuộc diện xóa đăng ký tạm trú, đại diện hộ gia đình hoặc tổ chức có liên quan chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú (trừ các trường hợp thông tin đã có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã nơi công dân đang đăng ký tạm trú.
Lưu ý: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày phát sinh căn cứ xóa đăng ký tạm trú (ví dụ: chấm dứt hợp đồng thuê, chuyển quyền sở hữu chỗ ở, vắng mặt liên tục 06 tháng, v.v.), người thuộc diện xóa hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ để tránh vi phạm quy định về quản lý cư trú.
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú (Công an cấp xã) tiến hành kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người nộp.
- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoặc chưa hợp lệ: Cơ quan từ chối tiếp nhận và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA), đồng thời nêu rõ lý do để người nộp bổ sung hoặc hoàn thiện.
Bước 4: Nhận kết quả giải quyết
Căn cứ theo ngày hẹn ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cá nhân hoặc đại diện đến nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
Sau khi hồ sơ được chấp thuận, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời cập nhật thông tin chính xác.
2.2 Thủ tục xóa đăng ký tạm trú qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Thủ tục xóa đăng ký tạm trú hiện nay được hỗ trợ thực hiện trực tuyến giúp công dân tiết kiệm thời gian mà không cần đến trực tiếp Công an cấp xã. Thời hạn giải quyết thường là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
Công dân có thể sử dụng trình duyệt web trên máy tính hoặc thiết bị di động để vào trang chủ.
Bước 2: Đăng nhập tài khoản
Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức 2 (tài khoản VNeID) hoặc tài khoản dịch vụ công để đăng nhập.
Nếu chưa có tài khoản, công dân cần đăng ký và xác thực theo hướng dẫn trên hệ thống (thường qua ứng dụng VNeID hoặc CCCD gắn chip).

Bước 3: Chọn mục “Dịch vụ công trực tuyến”
Tại giao diện chính sau khi đăng nhập, chọn phần “Dịch vụ công trực tuyến” hoặc tìm kiếm trực tiếp trong thanh tìm kiếm.

Bước 4: Tìm kiếm và chọn thủ tục
Tại ô tìm kiếm, nhập từ khóa “Xóa đăng ký tạm trú” (hoặc “Xóa đăng ký thường trú” nếu cần thủ tục tương ứng).

Chọn cơ quan thực hiện là Bộ Công an.
Nhấn “Tìm kiếm”.
Hệ thống sẽ hiển thị danh sách thủ tục phù hợp. Công dân tích chọn thủ tục “Xóa đăng ký tạm trú” (mã thủ tục thường là 1.010028 hoặc tương đương).
Tiếp theo, chọn “Nộp trực tuyến” để bắt đầu nộp hồ sơ.

Bước 5: Điền thông tin và nộp hồ sơ
Công dân nhập đầy đủ các thông tin yêu cầu vào biểu mẫu điện tử (các trường có dấu * là bắt buộc).
- Điền thông tin cá nhân, thông tin về nơi tạm trú cần xóa, lý do xóa (thuộc một trong các trường hợp tại Điều 29 Luật Cư trú).
- Đính kèm hoặc tải lên các giấy tờ cần thiết: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01), giấy tờ chứng minh căn cứ xóa (nếu thông tin chưa có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối).
- Tại mục Hình thức nhận kết quả giải quyết, chọn một trong các tùy chọn: “Nhận trực tiếp” (tại Công an cấp xã), “Qua email”, hoặc “Nhận qua Cổng thông tin” (thông báo điện tử). Sau khi kiểm tra lại toàn bộ thông tin, tích chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” để xác nhận tính chính xác và trung thực. Chọn “Ghi và gửi hồ sơ” (hoặc nút tương đương như “Nộp hồ sơ”) để hoàn tất việc nộp.


2.3 Thủ tục xóa đăng ký thường trú trên ứng dụng VNeID
Thủ tục xóa đăng ký thường trú nay đã được đơn giản hóa đáng kể nhờ ứng dụng VNeID, cho phép công dân thực hiện trực tuyến mà không cần đến trực tiếp cơ quan Công an. Quy trình này áp dụng cho các trường hợp thuộc diện xóa theo quy định pháp luật (ví dụ: chuyển nơi cư trú, định cư nước ngoài, không còn chỗ ở hợp pháp, hoặc các trường hợp đặc biệt khác). Để thực hiện thành công, tài khoản định danh điện tử của bạn cần đạt mức độ 2.
Dưới đây là các bước thực hiện cụ thể:
Bước 1: Khởi động ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản
Mở ứng dụng VNeID trên thiết bị di động (điện thoại thông minh). Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử cá nhân đã được kích hoạt mức độ 2. Nếu chưa có hoặc chưa nâng cấp mức độ tài khoản, bạn cần hoàn tất việc xác thực tại cơ quan Công an gần nhất (có thể thực hiện tại bất kỳ địa phương nào, không bắt buộc về nơi thường trú cũ).

Bước 2: Truy cập phần Thủ tục hành chính
Sau khi đăng nhập thành công và vào giao diện chính, chọn mục Thủ tục hành chính. Đây là khu vực tổng hợp các dịch vụ công trực tuyến, trong đó bao gồm nhóm thủ tục về quản lý cư trú.

Bước 3: Tìm và chọn thủ tục “Xóa đăng ký thường trú”
Trong danh sách các thủ tục, tìm kiếm hoặc cuộn đến mục Xóa đăng ký thường trú và chọn vào. Hệ thống sẽ yêu cầu xác thực thêm một lần bằng passcode (mật khẩu ứng dụng) hoặc hình thức sinh trắc học (vân tay, nhận diện khuôn mặt) để đảm bảo an toàn.



Bước 4: Tạo yêu cầu mới và nhập đầy đủ thông tin
Nhấn nút Tạo mới yêu cầu để bắt đầu lập hồ sơ.
Tại giao diện này, bạn cần khai báo chính xác các thông tin sau:
- Họ và tên đầy đủ của người cần xóa đăng ký thường trú.
- Số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số định danh).
- Lý do xóa đăng ký thường trú (chọn từ danh sách các lý do được quy định tại pháp luật, ví dụ: chuyển hộ khẩu, định cư nước ngoài, chấm dứt quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp, v.v.). Việc chọn đúng lý do rất quan trọng vì đây là cơ sở để cơ quan chức năng xét duyệt.
- Thông tin mối quan hệ với chủ hộ (nếu người thực hiện không phải là chủ hộ).
Trong một số trường hợp đặc thù (như định cư nước ngoài hoặc mất chỗ ở), hệ thống có thể yêu cầu đính kèm tài liệu chứng minh (ảnh chụp hoặc file scan giấy tờ liên quan). Hãy chuẩn bị sẵn để tải lên nếu được yêu cầu.



Bước 5: Kiểm tra, xác nhận và gửi hồ sơ
Sau khi hoàn tất nhập liệu, nhấn Tiếp tục để xem lại toàn bộ thông tin đã khai báo. Nếu chính xác, xác nhận gửi hồ sơ.
Khi hệ thống thông báo gửi thành công, bạn sẽ nhận được mã hồ sơ để theo dõi. Cơ quan Công an có thẩm quyền (thường là Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú cũ) sẽ tiếp nhận và xử lý trong thời hạn quy định (thông thường không quá 07 ngày làm việc, tùy trường hợp).

Bạn có thể theo dõi tiến độ xử lý trực tiếp trên ứng dụng VNeID tại mục Hồ sơ đã nộp hoặc nhận thông báo qua email/số điện thoại đã đăng ký. Khi hồ sơ được phê duyệt, thông tin cư trú sẽ được cập nhật tự động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Mức phạt khi không xóa đăng ký thường trú và tạm trú
Theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi không thực hiện xóa đăng ký thường trú khi có căn cứ theo quy định pháp luật bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Mức phạt:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin cư trú hoặc khai báo thông tin cư trú.
Lý do thường gặp: Không xóa đăng ký thường trú trong 07 ngày kể từ khi phát sinh căn cứ (ví dụ: vắng mặt 12 tháng, chuyển quyền sở hữu chỗ ở, định cư nước ngoài…).
Lưu ý:
- Cơ quan đăng ký cư trú có thể chủ động kiểm tra, lập biên bản và xóa nếu công dân không thực hiện.
- Tuân thủ kịp thời giúp tránh phạt và đảm bảo thông tin cư trú chính xác.
Việc chủ động xóa đăng ký tạm trú đúng quy định sẽ giúp hồ sơ cư trú của bạn luôn minh bạch và chính xác. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn tự tin thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng.
Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc cần tư vấn pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ngay với AZVLAW qua HOTLINE: 090 2348 865 để được hỗ trợ 24/7!
4. Câu hỏi thường gặp về xóa đăng ký thường trú và tạm trú

Câu 1: Thời hạn nộp hồ sơ xóa đăng ký thường trú là bao lâu?
Trong vòng 07 ngày kể từ khi phát sinh căn cứ xóa (theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan). Nếu không nộp, cơ quan đăng ký cư trú (Công an cấp xã) sẽ kiểm tra, lập biên bản và chủ động xóa, đồng thời có thể xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 2: Xóa đăng ký thường trú có ảnh hưởng đến CCCD hoặc các quyền lợi khác không?
Không ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị CCCD (vì thông tin cư trú được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư). Tuy nhiên, nếu không cập nhật kịp thời, có thể gặp khó khăn trong một số thủ tục hành chính, giao dịch ngân hàng, bảo hiểm hoặc quyền lợi xã hội liên quan đến nơi cư trú.
Câu 3: Trường hợp người đã mất thì xóa đăng ký thường trú như thế nào?
Chọn thủ tục “Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú” trên VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công. Hệ thống sẽ xử lý đồng thời khai tử và xóa thường trú; thường không yêu cầu giấy tờ bổ sung nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia.

