Làm gì sau khi có giấy phép lao động để tránh bị xử phạt hoặc phát sinh rủi ro về cư trú, lao động và bảo hiểm? Người lao động cần thực hiện các bước như ký hợp đồng lao động, xin thẻ tạm trú, đăng ký tạm trú, tham gia bảo hiểm xã hội cùng các nghĩa vụ liên quan. Trong bài viết này AZVLAW sẽ hướng dẫn chi tiết những việc cần làm sau khi được cấp giấy phép lao động theo đúng quy định mới nhất.
1. Làm gì sau khi có giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam?
Sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài và doanh nghiệp vẫn cần tiếp tục hoàn thiện một số thủ tục pháp lý quan trọng để đảm bảo quá trình làm việc tại Việt Nam đúng quy định.

Có 3 công việc bắt buộc cần thực hiện sớm gồm: ký hợp đồng lao động, xin thẻ tạm trú hoặc chuyển đổi visa phù hợp và tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
1.1. Ký hợp đồng lao động
- Ký hợp đồng: Sau khi giấy phép lao động được cấp, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản theo đúng vị trí công việc, chức danh và thời hạn đã được phê duyệt trên giấy phép lao động.
- Báo cáo cơ quan chức năng: Sau khi hoàn tất ký kết, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đến Sở Nội vụ hoặc cơ quan lao động có thẩm quyền đã cấp giấy phép để hoàn thiện hồ sơ quản lý lao động nước ngoài theo quy định.
1.2. Xin thẻ tạm trú hoặc chuyển đổi mục đích visa
Giấy phép lao động không có giá trị thay thế visa hoặc thẻ tạm trú. Người lao động nước ngoài cần tiếp tục thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú hoặc chuyển đổi đúng loại thị thực phù hợp với mục đích lao động tại Việt Nam.
- Nơi nộp hồ sơ: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
- Thời hạn: Thẻ tạm trú thường sẽ được cấp tương ứng với thời hạn còn lại của giấy phép lao động.
1.3. Tham gia bảo hiểm xã hội và kê khai thuế thu nhập cá nhân
- Bảo hiểm xã hội: Theo quy định hiện hành, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo diện có giấy phép lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật. Các chế độ có thể bao gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
- Thuế thu nhập cá nhân: Doanh nghiệp hỗ trợ người lao động đăng ký mã số thuế cá nhân, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân định kỳ theo đúng quy định của cơ quan thuế Việt Nam.
Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần hoàn tất các thủ tục liên quan đến hợp đồng lao động, đảm bảo việc lưu trú, làm việc tại Việt Nam là hợp pháp và tuân thủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Dịch vụ làm giấy phép lao động uy tín tại AZVLAW
AZVLAW là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ giấy phép lao động cho người nước ngoài uy tín tại Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý hồ sơ nhanh chóng và đúng quy định pháp luật. Với đội ngũ chuyên viên có kinh nghiệm hỗ trợ trọn gói từ khâu tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến khi hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động.

Cung cấp cho khách hàng trong các thủ tục liên quan:
- Xin cấp mới, cấp lại giấy phép lao động
- Xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài
- Tư vấn nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và thủ tục sau cấp phép.
- Quy trình làm việc rõ ràng, hỗ trợ theo sát từng hồ sơ nhằm đảm bảo tiến độ và tăng tỷ lệ xử lý thành công.
AZVLAW cam kết mang đến dịch vụ chuyên nghiệp và giải pháp pháp lý hiệu quả cho doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Làm gì sau khi có giấy phép lao động là bước quan trọng mà doanh nghiệp và người lao động nước ngoài không nên chủ quan, bởi chỉ cần thiếu sót trong các thủ tục liên quan. Để tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý, nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn sử dụng dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp thay vì tự thực hiện hồ sơ. AZVLAW là đơn vị cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động trọn gói uy tín, hỗ trợ doanh nghiệp và người nước ngoài xử lý toàn diện từ khâu xin cấp giấy phép lao động đến các thủ tục sau cấp phép như thẻ tạm trú, hợp pháp hóa lãnh sự và tư vấn pháp lý liên quan.
3. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1. Sau khi nhận được GPLĐ, tôi phải ký kết Hợp đồng lao động như thế nào?
Theo Khoản 3 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sau khi được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó.
Lưu ý: Sau khi ký kết, người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó — theo yêu cầu của cơ quan cấp phép, không có quy định cố định về số ngày cụ thể.
Câu 2. Sau khi có GPLĐ, tôi có được chuyển đổi Visa sang Thẻ tạm trú (TRC) không?
Có. GPLĐ là tài liệu bắt buộc để xin cấp Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2. Căn cứ theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019), người nước ngoài có giấy phép lao động còn thời hạn từ 12 tháng trở lên sẽ được xét cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa không quá 02 năm.
Câu 3. Tôi có bắt buộc phải đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam không?
Có. Theo Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên. Lưu ý: Trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì không thuộc đối tượng này.
Câu 4. Tôi có được dùng GPLĐ hiện tại để đi làm thêm ở một công ty khác không?
Không. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, một trong những điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải có GPLĐ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. GPLĐ được cấp dựa trên vị trí công việc và đơn vị bảo lãnh cụ thể. Nếu làm việc tại một đơn vị khác, bạn phải thực hiện thủ tục cấp mới hoặc xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ cho đơn vị đó.
Câu 5. Nếu tôi đổi hộ chiếu mới, tôi phải xử lý Giấy phép lao động (GPLĐ) hiện tại ra sao?
Khi thay đổi số hộ chiếu ghi trên GPLĐ còn thời hạn, bạn phải thực hiện thủ tục Cấp lại giấy phép lao động. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trường hợp thay đổi thông tin hộ chiếu thuộc diện được cấp lại giấy phép thay vì làm mới từ đầu.
Lưu ý: Không có quy định bắt buộc về mốc thời gian nộp hồ sơ cấp lại. Tuy nhiên, bạn nên chủ động làm thủ tục ngay khi nhận hộ chiếu mới, vì cơ quan nhà nước cần 03 ngày làm việc để xử lý hồ sơ. Nếu để GPLĐ cũ hết hiệu lực trong thời gian chưa cấp lại, bạn có thể bị coi là làm việc không hợp lệ.

