Người nước ngoài làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động không?

Người nước ngoài làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động không?

Làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp khi sử dụng lao động nước ngoài trong thời gian ngắn, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu tuyển dụng chuyên gia, quản lý hoặc lao động kỹ thuật ngày càng gia tăng. Trên thực tế, không phải mọi trường hợp làm việc ngắn hạn đều bắt buộc phải xin giấy phép lao động. Để doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, điều kiện áp dụng cũng như thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật thì hãy cùng AZVLAW tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

1. Làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động không?

Không. Theo quy định pháp luật hiện hành đã quy định rõ rằng các vị trí như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật nếu làm việc tại Việt Nam với thời gian dưới 30 ngàykhông quá 03 lần trong một năm thì sẽ không thuộc diện phải xin giấy phép lao động, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc linh hoạt sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời gian ngắn.

Làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động không?
Làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động không?

Đối với các vị trí không thuộc nhóm nêu trên hoặc không đáp ứng đủ điều kiện về thời gian và số lần làm việc trong năm thì vẫn bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Đồng thời, dù thuộc diện được miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền, nhằm đảm bảo tính hợp pháp trong quá trình sử dụng lao động, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý cũng như tránh các vi phạm có thể phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

2. Những trường hợp không cần xin giấy phép lao động

Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP), một số người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam.

Những trường hợp không cần xin giấy phép lao động
Những trường hợp không cần xin giấy phép lao động

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định cụ thể người lao động nước ngoài sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn với giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, thể hiện vai trò đầu tư trực tiếp vào doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới, bao gồm các lĩnh vực như kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo các điều ước quốc tế đã ký kết.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các trường quốc tế, tổ chức thuộc cơ quan đại diện ngoại giao hoặc các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc.
  • Là tình nguyện viên theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Vào Việt Nam làm việc với vai trò nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật trong thời gian dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Thực hiện các thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
  • Là học sinh, sinh viên nước ngoài tham gia thực tập theo thỏa thuận với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc thực tập trên tàu biển Việt Nam.
  • Là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định.
  • Sử dụng hộ chiếu công vụ để làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị – xã hội.
  • Là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy hoặc nghiên cứu.

3. Cơ quan nào xác nhận các trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động

Theo quy định, cơ quan có thẩm quyền trực tiếp xử lý và cấp xác nhận là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, đảm bảo việc sử dụng lao động nước ngoài tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Cơ quan nào xác nhận các trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động
Cơ quan nào xác nhận các trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động

Theo quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ít nhất 05 ngày làm việc tính đến thời điểm người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, nhằm đảm bảo quá trình xét duyệt được thực hiện kịp thời và không ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng nhân sự của doanh nghiệp.

Thời hạn của văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và sẽ được xác định cụ thể dựa trên từng trường hợp theo quy định tại Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, qua đó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng lao động nước ngoài một cách hợp pháp, hiệu quả.

4. Thủ tục xác nhận không thuộc diện xin giấy phép lao động

Người lao động nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong nhiều trường hợp.

Thủ tục xác nhận không thuộc diện xin giấy phép lao động
Thủ tục xác nhận không thuộc diện xin giấy phép lao động

4.1. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện xin giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện xin giấy phép lao động được quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, theo đó doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau để đảm bảo thủ tục được thực hiện nhanh chóng và đúng quy định:

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động do người sử dụng lao động lập theo mẫu.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe còn hiệu lực theo quy định pháp luật.
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, trừ các trường hợp được miễn xác định nhu cầu theo quy định.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị của người lao động nước ngoài.
  • Các giấy tờ, tài liệu liên quan nhằm chứng minh người lao động nước ngoài thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động.

Việc chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ nêu trên sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý, hạn chế phát sinh yêu cầu bổ sung và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

4.2. Quy trình thực hiện tại cơ quan chức năng

Theo Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trình tự thực hiện thủ tục xác nhận được quy định cụ thể như sau:

Bước 1:  Người sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp đến Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc để đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, đồng thời phải thực hiện trước ít nhất 10 ngày tính từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động Việc thực hiện đúng và đầy đủ các bước trong quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý mà còn góp phần tối ưu thời gian xử lý, hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.

5. Xử phạt khi không xin giấy phép lao động đúng quy định

Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị xử phạt bởi theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động, không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp phép hoặc sử dụng giấy phép đã hết hạn đều sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền tương ứng theo số lượng lao động vi phạm.

Xử phạt khi không xin giấy phép lao động đúng quy định
Xử phạt khi không xin giấy phép lao động đúng quy định

Cụ thể, mức xử phạt đối với người sử dụng lao động được áp dụng như sau:

  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
  • Phạt từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 20 người lao động.
  • Phạt từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng nếu vi phạm từ 21 người lao động trở lên.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức thì mức xử phạt sẽ gấp đôi, tương đương từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm.

Như vậy, doanh nghiệp nếu không tuân thủ quy định về giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép cho người lao động nước ngoài không chỉ đối mặt với mức phạt tài chính đáng kể mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý khác, do đó cần chủ động thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định để đảm bảo hoạt động sử dụng lao động diễn ra hợp pháp và ổn định.

6. Dịch vụ làm giấy phép lao động uy tín tại AZVLAW

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xử lý nhanh chóng các vấn đề liên quan, AZVLAW cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục giấy phép lao động cũng như xác nhận miễn giấy phép một cách trọn gói.

Dịch vụ làm giấy phép lao động uy tín tại AZVLAW
Dịch vụ làm giấy phép lao động uy tín tại AZVLAW

Khi sử dụng dịch vụ tại đây, khách hàng sẽ nhận được các hỗ trợ sau:

  • Tư vấn: Bạn sẽ được tư vấn miễn phí, phân tích hồ sơ chi tiết để xác định trường hợp làm việc dưới 30 ngày có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không.
  • Hồ sơ chuẩn xác: Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, chính xác, đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Tiết kiệm: Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.
  • Chi phí minh bạch: Báo giá ngay từ đầu, bảo đảm không phát sinh chi phí

Làm việc dưới 30 ngày có cần giấy phép lao động không là câu hỏi phổ biến của nhiều doanh nghiệp khi sử dụng lao động nước ngoài ngắn hạn, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được miễn giấy phép, vì vậy việc xác định đúng đối tượng và thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý là yếu tố quan trọng để tránh rủi ro. Mặc dù thủ tục liên quan đến giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép có nhiều yêu cầu chặt chẽ, nhưng nếu được chuẩn bị kỹ lưỡng và thực hiện đúng quy trình, doanh nghiệp hoàn toàn có thể xử lý hiệu quả, đảm bảo tính pháp lý và ổn định hoạt động lâu dài. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc thì hãy liên hệ ngay với AZVLAW chúng tôi để được hỗ trợ một cách nhanh nhất!

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam có cần xin giấy phép lao động không?

Tùy trường hợp. Trường hợp người nước ngoài kết hôn hợp pháp với công dân Việt Nam và đang sinh sống tại Việt Nam có thể thuộc diện không cần xin giấy phép lao động, tuy nhiên vẫn bắt buộc phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền trước khi làm việc để đảm bảo đúng quy định pháp luật.

7.2. Có bắt buộc phải xin xác nhận miễn giấy phép lao động trước khi làm việc không?

Có, việc xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là thủ tục bắt buộc và cần được thực hiện trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro vi phạm trong quá trình sử dụng lao động.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status