Mức phạt người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động

Mức phạt người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động

Người nước ngoài muốn làm việc hợp pháp bắt buộc phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn theo quy định. Nhiều trường hợp người nước ngoài không có giấy phép lao động vẫn làm việc, dẫn đến rủi ro pháp lý đáng kể. Không chỉ người lao động, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài trái quy định cũng có thể bị xử phạt nghiêm khắc. Trong bài viết này AZVLAW sẽ tổng hợp chi tiết mức phạt người nước ngoài không có giấy phép lao động cùng các quy định liên quan, giúp doanh nghiệp và người lao động chủ động phòng tránh vi phạm.

1. Mức phạt người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 17/01/2022, hành vi người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt.

Mức phạt người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động tại Việt Nam
Mức phạt người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động tại Việt Nam

1.1. Đối với cá nhân người lao động nước ngoài

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
  • Bị trục xuất khỏi Việt Nam. Điều này có nghĩa là không chỉ nộp phạt tiền, người lao động còn bị đưa về nước và có thể bị cấm nhập cảnh vào Việt Nam trong một thời gian.

1.2. Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động

  • Nếu doanh nghiệp sử dụng 01 đến 10 người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động thì bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng.
  • Nếu doanh nghiệp sử dụng 11 đến 20 người thì bị phạt từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
  • Nếu doanh nghiệp sử dụng từ 21 người trở lên thì bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Lưu ý: Nếu người sử dụng lao động là tổ chức (công ty, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân), thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt của cá nhân. Nghĩa là doanh nghiệp có thể phải nộp phạt lên đến 150.000.000 đồng tùy theo số lượng lao động vi phạm.

2. Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là gì?

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện bắt buộc.

Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là gì?
Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là gì?

Cụ thể, người lao động phải mang quốc tịch nước ngoài và thỏa mãn các tiêu chí sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc
  • Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế
  • Không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Để hạn chế rủi ro bị xử phạt do người nước ngoài không có giấy phép lao động doanh nghiệp cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép theo quy định pháp luật.

Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Quy trình cơ bản gồm 3 bước sau:

Bước 1: Đăng tuyển lao động Việt Nam trước khi sử dụng lao động nước ngoài

Đăng thông tin tuyển dụng cho vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài trên Cổng thông tin của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm dịch vụ việc làm.

Thời gian đăng tải tối thiểu 15 ngày trước khi tiến hành nộp hồ sơ.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và lập văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động

Bộ hồ sơ cần đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI
  • Giấy khám sức khỏe được cấp tại các cơ sở y tế đủ điều kiện tại Việt Nam, còn giá trị trong vòng 12 tháng;
  • Phiếu lý lịch tư pháp của người lao động nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.
  • Bản sao công chứng hộ chiếu và visa còn hiệu lực
  • Tài liệu chứng minh vị trí công việc như bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm làm việc được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật theo quy định
  • 02 ảnh màu kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp chính diện, không đeo kính, thời gian chụp không quá 06 tháng
  • Các giấy tờ liên quan khác như quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động hoặc tài liệu tương đương.

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở).

  • Thời gian: Thường khoảng 10 ngày làm việc.
  • Mức lệ phí: Cấp mới giấy phép lao động hiện hành là 600.000 đồng.

Sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài cần tiếp tục thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú để đảm bảo điều kiện cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

4. Các trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động?

Không phải tất cả người nước ngoài nào đến Việt Nam cũng bắt buộc phải xin giấy phép lao động. Dưới đây là các trường hợp được miễn theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025.

Các trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động?
Các trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động?

Theo quy định mới, các nhóm đối tượng sau đây được miễn:

(1) Nhóm nhà đầu tư, chủ sở hữu công ty:

  • Người nước ngoài là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
  • Thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên trong công ty TNHH hai thành viên
  • Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần (với vốn điều lệ từ 3 tỷ đồng trở lên).

(2) Nhóm lao động thời vụ, ngắn hạn:

  • Người vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày
  • Không quá 03 lần trong một năm.

(3) Nhóm luật sư, giáo viên:

  • Luật sư nước ngoài đã có giấy phép hành nghề tại Việt Nam
  • Giáo viên, chuyên gia, sinh viên thực tập giảng dạy, nghiên cứu.

(4) Nhóm thân nhân ngoại giao: Người nước ngoài là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

(5) Nhóm lao động có visa đặc thù: Người có thị thực phát hành theo quy định của Luật Nhập cảnh năm 2023…

Nếu thuộc một trong các trường hợp trên, người nước ngoài không cần giấy phép lao động nhưng vẫn phải làm thủ tục xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, cấp để thay thế giấy phép lao động khi làm thủ tục xin visa, thẻ tạm trú.

5. Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại AZVLAW

AZVLAW cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài trọn gói, chuyên nghiệp với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm. Hỗ trợ từ tư vấn điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động đến nộp hồ sơ và theo dõi kết quả.

Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại AZVLAW
Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại AZVLAW

Dịch vụ bao gồm:

  • Cấp mới giấy phép lao động
  • Gia hạn giấy phép lao động
  • Cấp lại giấy phép lao động (Trường hợp bị mất, chỉnh sửa thông tin,…)
  • Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Khách hàng của AZVLAW được hưởng lợi từ quy trình tối ưu, thời gian xử lý nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro sai sót hành chính. Giúp khách hàng tập trung vào hoạt động kinh doanh mà không lo lắng về vấn đề tuân thủ pháp luật lao động.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động không chỉ đối mặt với án phạt tiền và trục xuất, mà còn khiến doanh nghiệp chịu tổn thất lớn về tài chính, nhân sự và uy tín. AZVLAW cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động trọn gói, giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ quy trình, từ khâu tư vấn chiến lược, chuẩn bị và rà soát hồ sơ, đến đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và chi tiết.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Người nước ngoài đã có thẻ tạm trú có cần xin giấy phép lao động nữa không?

Có. Thẻ tạm trú chỉ chứng nhận quyền cư trú, không chứng nhận quyền làm việc. Người nước ngoài cần có cả hai loại giấy tờ này:

  • Giấy phép lao động để được làm việc hợp pháp
  • Thẻ tạm trú để cư trú hợp pháp.

6.2. Nếu giấy phép lao động hết hạn nhưng vẫn làm việc thì bị xử lý thế nào?

Xử lý tương tự như trường hợp người nước ngoài không có giấy phép lao động. Cụ thể, người lao động có thể bị phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng và bị trục xuất, doanh nghiệp bị phạt lên đến 75 triệu đồng tùy theo số lượng lao động vi phạm.

6.3. Doanh nghiệp có bị phạt nếu không biết người lao động không có giấy phép không?

Có. Doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra tình trạng giấy tờ của người lao động nước ngoài trước khi ký hợp đồng lao động. Việc “không biết” không phải là lý do để giảm nhẹ trách nhiệm.

6.4. Có thể làm giấy phép lao động online không?

Có. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia để tiết kiệm thời gian.

6.5. Có thể ký hợp đồng thử việc trước khi có giấy phép lao động không?

Không được khuyến khích. Doanh nghiệp nên hoàn tất giấy phép lao động trước khi ký hợp đồng lao động chính thức để tránh rủi ro.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status