Xử phạt quá hạn tạm trú người nước ngoài là nội dung quan trọng mà cá nhân và doanh nghiệp bảo lãnh cần đặc biệt lưu ý khi người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Nếu không nắm rõ mức phạt theo số ngày quá hạn có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc áp dụng biện pháp trục xuất. Bài viết của AZVLAW giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành và chủ động phòng tránh vi phạm liên quan đến xử phạt quá hạn tạm trú người nước ngoài.
1. Mức xử phạt quá hạn tạm trú người nước ngoài
Căn cứ Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú đã hết hạn mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép được xác định là vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam. Mức xử phạt được áp dụng tương ứng với thời gian quá hạn cụ thể như sau:

1.1 Mức phạt tiền theo thời gian quá hạn
| Thời gian thẻ tạm trú quá hạn | Mức phạt tiền |
| Dưới 16 ngày | Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng |
| Từ 16 ngày đến dưới 30 ngày | Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| Từ 30 ngày đến dưới 60 ngày | Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Từ 60 ngày đến dưới 90 ngày | Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng |
| Từ 90 ngày trở lên | Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
1.2 Hình thức xử phạt bổ sung
Ngoài hình thức phạt tiền nêu trên, người nước ngoài có hành vi sử dụng thẻ tạm trú quá hạn còn có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
1.3 Lưu ý về đối tượng áp dụng
Các mức phạt nêu trên được áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức phạt tiền sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
2. Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi năm 2019, thời hạn thẻ tạm trú được quy định cụ thể như sau:

2.1 Nguyên tắc chung về thời hạn thẻ tạm trú
Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài phải có thời hạn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu tối thiểu 30 ngày.
2.2 Thời hạn thẻ tạm trú theo từng loại ký hiệu
Tùy theo mục đích nhập cảnh và ký hiệu trên thẻ tạm trú, thời hạn tối đa được cấp được xác định như sau:
- Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1 có thời hạn tối đa không quá 10 năm.
- Thẻ tạm trú ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH có thời hạn tối đa không quá 05 năm.
- Thẻ tạm trú ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn tối đa không quá 03 năm.
- Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2, PV1 có thời hạn tối đa không quá 02 năm.
2.3 Trường hợp thẻ tạm trú hết hạn
Khi thẻ tạm trú hết thời hạn sử dụng, người nước ngoài được xem xét thực hiện thủ tục cấp thẻ mới theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
Căn cứ Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi năm 2019, việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được thực hiện đối với các đối tượng và theo các ký hiệu sau:

3.1 Trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú
Người nước ngoài thuộc một trong các nhóm sau đây được xem xét cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam:
- Người là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc hoặc tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam. Bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc cùng đi theo trong thời gian nhiệm kỳ.
- Người nhập cảnh vào Việt Nam bằng thị thực thuộc các ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 và TT.
3.2 Ký hiệu thẻ tạm trú
Việc xác định ký hiệu thẻ tạm trú được thực hiện như sau:
- Đối với nhóm người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và các đối tượng đi kèm theo quy định, thẻ tạm trú được cấp mang ký hiệu NG3.
- Đối với người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực thuộc các ký hiệu nêu trên, thẻ tạm trú được cấp có ký hiệu trùng với ký hiệu thị thực đã sử dụng khi nhập cảnh.
4. Hồ sơ, thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

4.1 Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú
4.1.1 Trường hợp gia hạn thẻ tạm trú do công ty, tổ chức bảo lãnh
Người thực hiện thủ tục chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8.
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6.
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài bản gốc.
- 02 ảnh màu kích thước 2 x 3 cm, nền trắng, không đeo kính màu. Trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai NA8 và 01 ảnh nộp kèm hồ sơ.
- Tờ khai xác nhận tạm trú điện tử hoặc văn bản xác nhận tạm trú do Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp.
- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp hoặc tổ chức cử người đi làm thủ tục.
4.1.2 Trường hợp gia hạn thẻ tạm trú theo diện lao động
Ngoài các giấy tờ nêu tại mục 1.1, người nước ngoài mang ký hiệu LĐ1, LĐ2 cần bổ sung 01 bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau:
- Giấy phép lao động còn hiệu lực.
- Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động.
4.1.3 Trường hợp gia hạn thẻ tạm trú theo diện đầu tư
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3 gồm đầy đủ giấy tờ tại mục 1.1 và bổ sung các tài liệu sau bản sao công chứng:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư.
- Tài liệu chứng minh việc góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam.
4.1.4 Trường hợp gia hạn thẻ tạm trú thăm thân do công ty, tổ chức bảo lãnh
Ngoài hồ sơ tại mục 1.1, cần bổ sung 01 bản dịch sang tiếng Việt có công chứng các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, bao gồm:
- Giấy khai sinh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
- Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tương đương khác.
4.1.5 Trường hợp gia hạn thẻ tạm trú thăm thân do công dân Việt Nam bảo lãnh
Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8.
- Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA7.
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài bản gốc.
- 02 ảnh màu kích thước 2 x 3 cm, nền trắng, không đeo kính màu.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân như vợ chồng, cha mẹ, ông bà, con cái. Các giấy tờ này phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng.
4.2 Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tại một trong các cơ quan sau:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh có đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận cấp giấy biên nhận và thông báo ngày trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người nộp được hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
Lưu ý:
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng thẻ còn hiệu lực. Để tránh rủi ro phát sinh, nên thực hiện thủ tục trước thời điểm hết hạn từ 5 đến 10 ngày.
Bước 3: Nhận kết quả
- Thời gian giải quyết thông thường là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Khi nhận thẻ tạm trú, người thực hiện thủ tục cần mang theo giấy biên nhận và giấy tờ tùy thân hợp lệ như CMND, CCCD hoặc hộ chiếu.
- Lệ phí gia hạn thẻ tạm trú là 10 USD cho mỗi lần cấp. Khoản phí này được nộp khi nhận kết quả và có thể thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc Đô la Mỹ.
5. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW
Thủ tục xin cấp và gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài trên thực tế đòi hỏi hồ sơ, biểu mẫu và điều kiện khác nhau tùy theo từng diện như lao động, đầu tư hoặc thăm thân. Việc tự thực hiện khi chưa nắm rõ quy định có thể dẫn đến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết hoặc phát sinh vi phạm do thẻ tạm trú hết hạn.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân bảo lãnh trong việc thực hiện đầy đủ các bước theo quy định pháp luật. Phạm vi hỗ trợ bao gồm tư vấn điều kiện cấp thẻ, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng trường hợp, đại diện nộp hồ sơ và theo dõi kết quả tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền.
Khi sử dụng dịch vụ tại AZVLAW, khách hàng được bảo đảm các lợi ích sau:
- Hồ sơ được rà soát và hoàn thiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính do sử dụng thẻ tạm trú quá hạn.
- Tiết kiệm thời gian, giảm thiểu việc đi lại và chờ đợi.
- Được hướng dẫn cụ thể theo từng diện thẻ tạm trú và từng tình huống phát sinh.
Toàn bộ quy trình thực hiện được xây dựng căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan, bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng trình tự và phù hợp với từng đối tượng áp dụng.
Trên đây là toàn bộ thông tin về xử phạt quá hạn tạm trú người nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành, giúp cá nhân và doanh nghiệp xác định đúng mức phạt và trách nhiệm pháp lý khi phát sinh vi phạm. Trường hợp cần hỗ trợ tư vấn hoặc thực hiện thủ tục cư trú đúng quy định, AZVLAW luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ kịp thời. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.
6. Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Câu 1: Người nước ngoài nào được cấp thẻ tạm trú?
Người nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm người nhập cảnh đúng mục đích như làm việc, đầu tư, học tập, thăm thân hoặc là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú.
Câu 2: Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú là bao lâu?
Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày và tối đa không quá 10 năm, tùy theo ký hiệu thẻ tạm trú theo quy định tại Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Câu 3: Thẻ tạm trú hết hạn có được gia hạn không?
Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài không thực hiện gia hạn mà phải làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú mới theo quy định của pháp luật hiện hành.

