Tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ không?

Tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ không?

Việc thay đổi nơi ở khiến nhiều công dân thắc mắc liệu tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ quân sự hay không? Thực tế, công tác quản lý nghĩa vụ quân sự hiện nay được phối hợp chặt chẽ giữa nơi đăng ký thường trú và tạm trú. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định mới nhất để chủ động sắp xếp công việc và học tập.

1. Tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ không?

, theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự, mọi công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đều phải thực hiện nghĩa vụ này, không phân biệt nơi cư trú, bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi đang sinh sống thực tế.

Tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ không?
Tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ không?

Cụ thể:

  • Nơi cư trú của công dân được xác định là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (theo Luật Cư trú 2020, Điều 11).
  • Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú, nơi cư trú được xem là nơi công dân đang thực tế sinh sống.

Do đó, việc tạm trú tại một địa phương khác không loại trừ nghĩa vụ quân sự. Công dân vẫn thuộc diện phải thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bao gồm đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe và nhập ngũ nếu nhận được lệnh gọi.

Khi nhận lệnh gọi nhập ngũ, công dân phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh. Nếu có lý do chính đáng không thể có mặt đúng hạn, cần xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) tại nơi đang cư trú để được xem xét.

Lưu ý về quản lý thực tế:

Nghĩa vụ quân sự thường được quản lý và gọi nhập ngũ tại nơi đã đăng ký nghĩa vụ quân sự (thường trú hoặc nơi đã chuyển đăng ký). Nếu công dân tạm trú dài hạn tại địa phương khác, nên chủ động thực hiện thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi tạm trú theo quy định hiện hành (thời hạn thường là 05 ngày làm việc kể từ khi đến nơi mới, theo các sửa đổi gần đây của pháp luật). Việc này giúp đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác và tránh các vấn đề về quản lý.

2. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?

Theo quy định hiện hành của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là khoảng thời gian công dân nam phải tham gia phục vụ tại ngũ hoặc trong lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Cụ thể, Điều 3 quy định rằng mọi công dân nam trong độ tuổi này đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc nơi cư trú.

Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?
Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?

Điều 30 quy định rõ về độ tuổi gọi nhập ngũ như sau:

  • Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ.
  • Độ tuổi gọi nhập ngũ thông thường kéo dài từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
  • Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng hoặc đại học và đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian học tập, độ tuổi gọi nhập ngũ được kéo dài đến hết 27 tuổi.

Lưu ý rằng độ tuổi được tính dựa trên ngày tháng năm sinh ghi trong giấy khai sinh đến thời điểm giao quân (thường là tháng 2 hoặc 3 hàng năm).

Tuy nhiên, độ tuổi chỉ là một trong các điều kiện để được gọi nhập ngũ. Theo Điều 31, công dân còn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác, bao gồm:

  • Lý lịch rõ ràng.
  • Đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ (theo phân loại sức khỏe quy định).
  • Trình độ văn hóa phù hợp với yêu cầu tuyển chọn.

3. Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những gì?

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là bước thiết yếu nhằm đánh giá toàn diện tình trạng sức khỏe của công dân trước khi tuyển chọn nhập ngũ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Quy trình này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng), áp dụng ổn định cho các năm gần đây, bao gồm năm 2026.

Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những gì?
Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những gì?

Nội dung khám sức khỏe được chia thành các phần chính sau:

(1) Khám thể lực Đánh giá các chỉ số cơ bản về thể chất, bao gồm:

    • Chiều cao, cân nặng (tính chỉ số BMI), vòng ngực.
  • Thị lực (không đeo kính hoặc có đeo kính).
  • Các chỉ số khác liên quan đến sức bền, linh hoạt và khả năng vận động (nếu cần thiết theo hướng dẫn cụ thể).

(2) Khám lâm sàng Thực hiện khám toàn diện theo các chuyên khoa:

  • Mắt.
  • Tai – Mũi – Họng.
  • Răng – Hàm – Mặt.
  • Nội khoa (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, v.v.).
  • Thần kinh.
  • Tâm thần.
  • Ngoại khoa.
  • Da liễu.
  • Sản phụ khoa (đối với nữ giới, nếu áp dụng).

(3) Khám cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh) Bao gồm các xét nghiệm bắt buộc để xác định chính xác tình trạng sức khỏe:

  • Công thức máu.
  • Nhóm máu (ABO).
  • Chức năng gan (AST, ALT).
  • Chức năng thận (Ure, Creatinine).
  • Đường máu.
  • Virus viêm gan B (HBsAg).
  • Virus viêm gan C (Anti-HCV).
  • HIV.
  • Nước tiểu toàn bộ (10 thông số).
  • Siêu âm ổ bụng tổng quát.
  • Điện tim.
  • X-quang tim phổi thẳng.
  • Xét nghiệm nước tiểu phát hiện ma túy.

Quy trình khám thường được tổ chức theo hai vòng (sơ tuyển tại cấp xã và khám chính thức tại Hội đồng khám sức khỏe khu vực cấp huyện), với thứ tự dây chuyền logic để đảm bảo hiệu quả và chính xác. Kết quả khám được phân loại sức khỏe từ loại 1 đến loại 6 theo tiêu chuẩn quy định, trong đó loại 1, 2, 3 thường đủ điều kiện nhập ngũ (tùy theo yêu cầu cụ thể của từng đơn vị).

4. Quản lý nghĩa vụ quân sự khi công dân tạm trú tại địa phương khác

Theo quy định hiện hành của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), việc quản lý nghĩa vụ quân sự phụ thuộc vào tình trạng cư trú và việc thực hiện thủ tục chuyển đăng ký (nếu có). Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm cập nhật thông tin khi thay đổi nơi cư trú để đảm bảo quản lý chính xác và tránh các vấn đề phát sinh.

Quản lý nghĩa vụ quân sự khi công dân tạm trú tại địa phương khác
Quản lý nghĩa vụ quân sự khi công dân tạm trú tại địa phương khác

4.1 Trường hợp tạm trú ngắn hạn hoặc tạm vắng dưới 03 tháng

  • Nghĩa vụ quân sự vẫn được quản lý bởi cơ quan quân sự tại nơi đăng ký thường trú (hoặc nơi đã đăng ký nghĩa vụ quân sự trước đó).
  • Công dân không bắt buộc phải chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Khi nhận lệnh gọi khám sức khỏe hoặc nhập ngũ, công dân cần trở về nơi thường trú để thực hiện các thủ tục.
  • Ví dụ: Công dân có hộ khẩu thường trú tại TP. Hồ Chí Minh nhưng tạm trú ngắn hạn tại Hà Nội để làm việc; cơ quan quân sự TP. Hồ Chí Minh vẫn chịu trách nhiệm quản lý và gọi nhập ngũ.

4.2 Trường hợp tạm trú dài hạn hoặc thay đổi nơi cư trú/làm việc/học tập (từ 03 tháng trở lên)

  • Công dân phải thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng (nếu đi khỏi nơi cư trú cũ từ 03 tháng trở lên) và/hoặc chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi mới.
  • Thời hạn: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đến nơi cư trú, làm việc hoặc học tập mới, công dân phải đăng ký chuyển đến (bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi mới).
  • Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển, nghĩa vụ quân sự sẽ do cơ quan quân sự tại nơi tạm trú mới (nơi cư trú thực tế) quản lý, bao gồm việc gọi khám sức khỏe, gọi nhập ngũ.
  • Ví dụ: Công dân chuyển tạm trú dài hạn và đăng ký tạm trú tại Bình Dương (dù hộ khẩu thường trú vẫn ở Đà Nẵng); sau khi chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự Bình Dương sẽ quản lý và có thể gọi nhập ngũ tại địa phương này.

4.3 Một số trường hợp đặc biệt

  • Tạm trú để học tập (cao đẳng, đại học): Nếu được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định, công dân không bị gọi nhập ngũ trong thời gian học. Sau khi tốt nghiệp hoặc thôi học, cần chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới trong thời hạn quy định.
  • Thay đổi nơi ở thường xuyên: Nếu công dân liên tục di chuyển và đăng ký tạm trú tại nhiều địa phương, việc quản lý sẽ dựa trên nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự hiện hành (nơi đã chuyển đến gần nhất). Việc không cập nhật thông tin kịp thời có thể dẫn đến khó khăn trong việc nhận thông báo hoặc thực hiện nghĩa vụ.

5. Những trường hợp công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân quân tự vệ 2019 và Luật số 98/2025/QH15), công dân không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau. Các quy định này được áp dụng thống nhất trên toàn quốc, bao gồm năm 2026.

Những trường hợp công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự
Những trường hợp công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự

5.1 Không đáp ứng tiêu chuẩn gọi nhập ngũ

Công dân không được gọi nhập ngũ nếu không đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Thông tư 148/2018/TT-BQP (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BQP), cụ thể:

  • Lý lịch không rõ ràng hoặc không chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Sức khỏe không đạt loại 1, 2 hoặc 3 theo phân loại tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP (công dân sức khỏe loại 3 bị cận thị từ 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ, nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS không được gọi nhập ngũ).
  • Trình độ văn hóa không phù hợp: Thông thường yêu cầu từ lớp 8 trở lên; trong trường hợp khó khăn về chỉ tiêu, có thể tuyển chọn lớp 7; tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hoặc đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người, không quá 25% công dân có trình độ tiểu học được tuyển chọn, phần còn lại phải đạt trung học cơ sở trở lên.

5.2 Thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, các đối tượng sau được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Người khuyết tật.
  • Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính.

5.3 Thuộc diện không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân thuộc các trường hợp sau không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế.
  • Đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Bị tước quyền phục vụ trong Quân đội nhân dân.

Sau khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp trên và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, công dân có thể được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

5.4 Thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình nếu thuộc một trong các đối tượng sau:

  • Không đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ.
  • Con của liệt sĩ; con của thương binh hạng một.
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
  • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Người làm công tác cơ yếu không thuộc Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được cử đi công tác hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 24 tháng trở lên.

5.5 Mắc bệnh thuộc danh mục miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

Theo Bảng số 3 Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, một số bệnh lý được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, bao gồm:

  • Bệnh tâm thần.
  • Bệnh động kinh.
  • Bệnh Parkinson.
  • Mù một mắt hoặc điếc.
  • Di chứng lao xương, khớp; di chứng phong.
  • Các bệnh ác tính (u ác, bệnh máu ác tính).
  • Nhiễm HIV.
  • Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng.

5.6 Được công nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), công dân thuộc các trường hợp sau được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự:

  • Dân quân thường trực phục vụ ít nhất 24 tháng.
  • Người hoàn thành tham gia công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.
  • Cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp đại học trở lên, được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.
  • Thanh niên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.
  • Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

6. Trường hợp công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự được tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu thuộc một trong các trường hợp sau. Quy định này được áp dụng thống nhất trên toàn quốc, bao gồm năm 2026.

Trường hợp công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ
Trường hợp công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ

Các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ:

(1) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ Theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (thường là sức khỏe loại 3, 4, 5, 6 hoặc một số trường hợp loại 3 đặc biệt theo phân loại tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP và các sửa đổi).

(2) Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng thân nhân

  • Thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.
  • Hoặc gia đình bị thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

(3) Một con của bệnh binh hoặc người nhiễm chất độc da cam Với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

(4) Có anh, chị hoặc em ruột đang phục vụ tại ngũ

  • Là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.
  • Hoặc hạ sĩ quan, chiến sĩ đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

(5) Thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu Đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên phê duyệt.

(6) Cán bộ, công chức, viên chức và thanh niên xung phong Được điều động làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

(7) Đang theo học tại cơ sở giáo dục

  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Đang theo học hệ chính quy tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cao đẳng hệ chính quy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian của một khóa đào tạo tương ứng.

Hy vọng bài viết đã giải đáp rõ vấn đề tạm trú nơi khác có bị gọi nghĩa vụ. Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng luật, bạn cần chủ động khai báo thông tin cư trú chính xác. Nếu cần tư vấn pháp lý chuyên sâu hoặc hỗ trợ thủ tục, hãy gọi ngay AZVLAW qua  HOTLINE: 090 2348 865 để được giải đáp kịp thời!

7. Một số câu hỏi thường gặp

Một số câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Đang học đại học hoặc đi du học có được tạm hoãn không?

Có tạm hoãn trong thời gian học chính quy tại cơ sở giáo dục đại học/cao đẳng trong nước (một khóa đào tạo). Sau khi tốt nghiệp hoặc thôi học, nếu vẫn trong độ tuổi, sẽ được gọi nhập ngũ. Đối với du học, cần đăng ký nghĩa vụ quân sự và có thể được xem xét tạm hoãn tùy hồ sơ (phải chuyển đăng ký khi thay đổi nơi cư trú).

Câu 2: Đã lập gia đình hoặc có con nhỏ có được miễn nghĩa vụ quân sự không?

Không tự động miễn. Việc lập gia đình hoặc có con không thuộc diện miễn hoặc tạm hoãn theo quy định hiện hành, trừ khi thuộc các trường hợp chăm sóc thân nhân duy nhất hoặc sức khỏe không đạt.

Câu 3: Không đi nghĩa vụ quân sự khi được gọi sẽ bị xử lý như thế nào?

Có thể bị xử phạt hành chính (cảnh cáo, phạt tiền) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu trốn tránh, chống đối (theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 và các quy định liên quan). Công dân nên chủ động liên hệ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để được hướng dẫn và giải quyết.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status