Thời hạn tạm trú của người nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn tạm trú của người nước ngoài là bao lâu?

Việc nắm rõ thời hạn tạm trú của người nước ngoài là yếu tố then chốt để đảm bảo lộ trình làm việc và sinh sống tại Việt Nam diễn ra hợp pháp. Tùy thuộc vào diện thị thực (Lao động, Đầu tư hay Thăm thân), thời gian lưu trú sẽ có sự khác biệt đáng kể. Bài viết sau đây của AZVLAW sẽ cập nhật chi tiết khung thời hạn mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung bài viết

1. Thời hạn tạm trú của người nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn của thẻ tạm trú được xác định phù hợp với mục đích nhập cảnh, đề nghị của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh, đồng thời phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thời hạn thẻ tạm trú dao động từ tối thiểu 01 năm đến tối đa 10 năm, tùy thuộc vào ký hiệu thẻ và đối tượng được cấp.

Thời hạn tạm trú của người nước ngoài là bao lâu?
Thời hạn tạm trú của người nước ngoài là bao lâu?

1.1 Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 10 năm

Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1 được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (và người đại diện tổ chức đầu tư nước ngoài) theo quy định hiện hành.

1.2 Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 05 năm

Áp dụng cho các đối tượng sau:

  • NG3: Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam; kèm theo vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc đi theo trong thời gian nhiệm kỳ.
  • LV1: Người nước ngoài làm việc tại các cơ quan thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội; Chính phủ; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cùng các cơ quan cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân).
  • LV2: Người nước ngoài làm việc cho các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • ĐT2: Nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện khác (không phải ĐT1).
  • DH: Người nước ngoài đến Việt Nam để thực tập hoặc học tập.

1.3 Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 03 năm

Áp dụng cho các đối tượng sau:

  • NN1: Người giữ chức vụ trưởng văn phòng đại diện hoặc quản lý dự án thuộc tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa, chuyên môn khác từ nước ngoài tại Việt Nam.
  • ĐT3: Nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện khác.
  • TT: Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của cá nhân nước ngoài đã được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2; hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

1.4 Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm

Áp dụng cho các đối tượng sau:

  • LĐ1: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và thuộc diện không bắt buộc phải cấp giấy phép lao động (trừ các trường hợp theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).
  • LĐ2: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  • PV1: Phóng viên, nhà báo nước ngoài được phép thường trú và hoạt động báo chí tại Việt Nam.

Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể được xem xét cấp thẻ mới nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, khuyến nghị tham khảo trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh nơi cư trú, vì các quy định có thể được hướng dẫn chi tiết hơn qua thông tư và nghị định liên quan.

2. Thời gian tạm trú đối với người không có thẻ tạm trú?

Người nước ngoài nhập cảnh mà không thuộc diện được cấp thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn hiệu lực sẽ được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu với thời hạn cụ thể như sau.

Hồ sơ để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Hồ sơ để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

2.1 Thời hạn tạm trú bằng thời hạn thị thực

Thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp tương ứng với thời hạn còn lại của thị thực, trừ một số trường hợp đặc biệt được điều chỉnh như sau:

  • Thị thực ký hiệu SQ, EV: tối đa 30 ngày.
  • Thị thực ký hiệu HN: tối đa 03 tháng.
  • Thị thực không ghi rõ thời hạn: tối đa 06 tháng.
  • Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT: tối đa 12 tháng.
  • Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2: tối đa 02 năm.
  • Thị thực ký hiệu ĐT3: tối đa 03 năm.
  • Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2: tối đa 05 năm.
  • Thị thực ký hiệu DL (du lịch): Nếu thời hạn thị thực trên 30 ngày, cấp chứng nhận tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú theo quy định tại Điều 35 của Luật.
  • Trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày: cấp tạm trú 15 ngày.

2.2 Thời hạn tạm trú đối với người được miễn thị thực

  • Người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Thời hạn tạm trú được cấp theo quy định của điều ước quốc tế. Nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn, cấp tạm trú 30 ngày.
  • Công dân của quốc gia được Việt Nam áp dụng chính sách miễn thị thực đơn phương: Cấp tạm trú 45 ngày (theo quy định cập nhật từ Luật sửa đổi 2019 và 2023, thay cho mức 15 ngày trước đây).
    • Trường hợp nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu: thời hạn tạm trú là 15 ngày.
    • Trường hợp nhập cảnh vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển (theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật): cấp tạm trú 30 ngày.

Lưu ý: Chứng nhận tạm trú chỉ áp dụng cho người nước ngoài không có thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị. Khi chứng nhận tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể được xem xét gia hạn tạm trú hoặc cấp thẻ tạm trú nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Hồ sơ để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trong quy trình hành chính về quản lý cư trú, sự chính xác của văn bản và tính thống nhất của thông tin là những yếu tố quyết định kết quả cấp thẻ. Nhằm hạn chế rủi ro sai sót dẫn đến việc kéo dài thời gian xử lý, AZVLAW đã hệ thống hóa các thành phần hồ sơ bắt buộc theo tiêu chuẩn mới nhất dưới đây.

Hồ sơ để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Hồ sơ để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

3.1 Người lao động (LĐ1, LĐ2 hoặc do tổ chức/doanh nghiệp bảo lãnh)

  • Bản sao công chứng Giấy ĐKKD/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động.
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu hoặc thông báo đăng tải mẫu dấu.
  • Bản sao công chứng Giấy phép lao động/giấy xác nhận miễn (còn hạn ≥12 tháng).
  • Mẫu NA16 (đăng ký dấu & chữ ký lần đầu).
  • Mẫu NA6 (văn bản đề nghị).
  • Mẫu NA8 (tờ khai, dán ảnh).
  • Giấy giới thiệu nhân viên Việt Nam.
  • Hộ chiếu gốc (còn hạn ≥13 tháng, thị thực đúng mục đích).
  • Giấy xác nhận tạm trú (nếu có).
  • 2 ảnh 2×3 cm (nền trắng, chụp ≤6 tháng).

3.2 Vợ/chồng công dân Việt Nam (TT)

  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết hôn (hoặc hợp pháp hóa + ghi chú nếu kết hôn nước ngoài).
  • Mẫu NA7 (đơn bảo lãnh).
  • Mẫu NA8 (tờ khai).
  • Hộ chiếu gốc + thị thực (hộ chiếu còn hạn ≥13 tháng).
  • 2 ảnh 2×3 cm.
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu & CMND/CCCD của vợ/chồng Việt Nam.

3.4 Con của công dân Việt Nam (TT)

  • Giấy khai sinh hoặc tài liệu chứng minh cha/mẹ là công dân Việt Nam (bản sao công chứng).
  • Mẫu NA7 (đơn bảo lãnh).
  • Mẫu NA8 (tờ khai).
  • Hộ chiếu gốc + thị thực (hộ chiếu còn hạn ≥13 tháng).
  • 2 ảnh 2×3 cm.
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu & CMND/CCCD của cha/mẹ Việt Nam.

3.5 Nhà đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)

  • Bản sao công chứng Giấy ĐKKD/Giấy phép đầu tư (nêu vốn góp).
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu hoặc thông báo đăng tải mẫu dấu.
  • Mẫu NA16 (đăng ký dấu & chữ ký).
  • Mẫu NA6 (văn bản đề nghị).
  • Mẫu NA8 (tờ khai).
  • Giấy giới thiệu nhân viên Việt Nam.
  • Hộ chiếu gốc + thị thực (hộ chiếu còn hạn ≥13 tháng).
  • Giấy xác nhận tạm trú (nếu có).
  • 2 ảnh 2×3 cm.

Lưu ý: Thời gian xử lý thường 05 ngày làm việc. Tham khảo trực tiếp Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cổng dịch vụ công để cập nhật mới nhất.

4. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để đảm bảo quyền cư trú hợp pháp tại Việt Nam theo đúng quy định pháp luật mới nhất, bạn cần đặc biệt lưu ý đến các phương thức nộp hồ sơ linh hoạt và thời hạn xử lý nghiêm ngặt từ cơ quan chức năng. Nội dung dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ quy trình thực hiện, giúp người nước ngoài tối ưu hóa thời gian và đảm bảo tính hợp lệ tuyệt đối cho hồ sơ của mình

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tương ứng với từng đối tượng (ký hiệu thẻ tạm trú), bao gồm văn bản đề nghị (Mẫu NA6 hoặc NA7), tờ khai (Mẫu NA8), hộ chiếu gốc còn thời hạn phù hợp (ít nhất 13 tháng), và các tài liệu chứng minh điều kiện cấp thẻ. Đảm bảo tất cả giấy tờ còn hiệu lực trong thời hạn quy định; hồ sơ thiếu hoặc không đáp ứng thời hạn có thể bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nơi nộp:
    • Tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
      • Hà Nội: Số 44-46 Trần Phú, quận Ba Đình.
      • TP. Hồ Chí Minh: Số 333-335-337 Nguyễn Trãi, quận 1.
    • Tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc cá nhân bảo lãnh cư trú (đối với hầu hết các trường hợp theo khoản 2 Điều 36 Luật).
    • Hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, sau đó bổ sung hồ sơ (bao gồm hộ chiếu gốc) qua bưu chính công ích nếu được yêu cầu.
  • Quy trình nộp: Hồ sơ được kiểm tra ngay tại chỗ. Nếu hợp lệ, người nộp nhận giấy biên nhận (Mẫu NB7) ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Nếu chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung và nộp lại.
  • Thời gian tiếp nhận: Từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết và Chủ Nhật, tùy theo quy định cụ thể của từng cơ quan).

Bước 3: Nhận kết quả

  • Vào ngày hẹn (thường sau 05 ngày làm việc), người đề nghị mang giấy biên nhận (Mẫu NB7), chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu với cán bộ trả kết quả.
  • Nếu thẻ tạm trú được cấp, nộp lệ phí theo quy định (145 USD cho thẻ không quá 02 năm; 155 USD cho thẻ từ trên 02 năm đến 05 năm; 165 USD cho một số trường hợp đặc biệt), ký nhận và nhận thẻ tạm trú cùng hộ chiếu.
  • Thời gian trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết, thứ Bảy và Chủ Nhật).

 5. Mức lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Lệ phí cấp thẻ tạm trú được xác định căn cứ vào thời hạn của thẻ và hình thức nộp hồ sơ. Mức thu hiện hành áp dụng thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 25/2021/TT-BTC về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

Mức lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Mức lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

5.1 Lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Mức thu cụ thể như sau:

  • Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD mỗi thẻ
    • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD mỗi thẻ
    • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD mỗi thẻ

5.2 Lệ phí khi nộp hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính

Trường hợp thực hiện thủ tục theo hình thức trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua bưu chính, mức lệ phí vẫn được áp dụng tương ứng theo thời hạn thẻ:

  • Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD mỗi thẻ
    • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD mỗi thẻ
    • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD mỗi thẻ

Như vậy, hình thức nộp hồ sơ không làm thay đổi mức lệ phí phải nộp, mà chỉ khác nhau về phương thức thực hiện thủ tục.

5.3 Đồng tiền thu và nguyên tắc quy đổi

Phí cấp thẻ tạm trú được thu bằng đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ. Đối với mức phí được quy định bằng USD, cơ quan thu có thể thu bằng USD hoặc quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nộp phí.

Việc quy đổi được thực hiện theo tỷ giá USD mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp lệ phí hoặc tại cuối ngày làm việc liền kề trước ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định.

Người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh cần lưu ý xác định đúng thời hạn thẻ đề nghị cấp để dự trù chi phí phù hợp, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhằm tránh phát sinh thời gian và chi phí không cần thiết.

 6. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW được triển khai theo quy trình chuẩn hóa, bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật về xuất nhập cảnh. Khách hàng được tư vấn toàn diện từ khâu xác định điều kiện, lựa chọn diện thẻ phù hợp đến hoàn thiện hồ sơ và nhận kết quả. Giải pháp trọn gói giúp doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro pháp lý.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại AZVLAW

(1) Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm

AZVLAW sở hữu đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý am hiểu sâu về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, lao động nước ngoài và thân nhân. Kinh nghiệm thực tiễn giúp xử lý hồ sơ chính xác ngay từ bước đầu.

(2) Chuyên môn sâu theo từng diện thẻ

Mỗi hồ sơ được phân tích kỹ điều kiện cấp theo từng ký hiệu thẻ như lao động, đầu tư, thăm thân. Tư vấn đúng diện giúp tránh sai sót, hạn chế nguy cơ bị yêu cầu bổ sung hoặc từ chối.

(3) Kinh nghiệm thực hiện đa dạng hồ sơ

Đơn vị đã hỗ trợ nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước thực hiện thủ tục tại các tỉnh, thành phố khác nhau. Nhờ đó mà quy trình làm việc được triển khai linh hoạt và hiệu quả.

(4) Cam kết minh bạch về chi phí và tiến độ

Chi phí dịch vụ được thông báo rõ ràng trước khi ký kết. Thời gian xử lý được theo dõi sát và cập nhật thường xuyên để khách hàng chủ động kế hoạch nhân sự.

(5) Giảm thiểu rủi ro pháp lý

Hồ sơ được rà soát đồng bộ giữa giấy phép lao động, đăng ký doanh nghiệp, thị thực và mục đích tạm trú nhằm bảo đảm tính hợp lệ trước khi nộp.

Quy trình thực hiện dịch vụ

Bước 1: Tư vấn và đánh giá điều kiện

Tiếp nhận thông tin, kiểm tra tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và người nước ngoài, xác định loại thẻ và thời hạn phù hợp.

Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ

Chuẩn bị biểu mẫu theo quy định, hướng dẫn ký đóng dấu đúng thẩm quyền, kiểm tra tính thống nhất của toàn bộ giấy tờ.

Bước 3: Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi xử lý

Thực hiện nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền và theo dõi quá trình giải quyết đến khi có kết quả.

Bước 4: Nhận kết quả và bàn giao

Nhận thẻ tạm trú, bàn giao cho khách hàng kèm hướng dẫn về thời hạn sử dụng, lưu ý gia hạn hoặc cấp lại khi cần thiết.

Hy vọng thông tin về thời hạn tạm trú của người nước ngoài trên đã giúp Quý khách chủ động hơn trong việc gia hạn cư trú. Để tránh rủi ro quá hạn hoặc cần hỗ trợ thủ tục cấp mới thẻ tạm trú nhanh chóng, hãy liên hệ ngay HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn chuyên sâu.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Một số câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Người nước ngoài có visa du lịch có được cấp thẻ tạm trú không?

Không. Theo Điều 36 Luật, chỉ người nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu phù hợp (LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT) mới được xét cấp thẻ tạm trú. Visa du lịch không thuộc diện này.

Câu 2: Khi thẻ tạm trú hết hạn thì xử lý thế nào?

Có thể xin cấp thẻ mới nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện. Cần chuẩn bị hồ sơ tương tự và nộp trước khi thẻ cũ hết hạn để tránh vi phạm quy định cư trú.

Câu 3:  Người nước ngoài phải khai báo tạm trú như thế nào?

Người nước ngoài phải khai báo tạm trú tại cơ sở lưu trú trong vòng 12-24 giờ (tùy khu vực) kể từ khi đến. Cơ sở lưu trú thực hiện khai báo với Công an phường/xã. Nếu có thẻ tạm trú còn hiệu lực, không cấp chứng nhận tạm trú mới tại cửa khẩu.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status