Mức lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài hiện nay

Mức lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài hiện nay

Mức lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thông tin quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ cư trú tại Việt Nam. Nếu không nắm rõ quy định, người thực hiện dễ phát sinh sai sót và tăng chi phí không cần thiết. Bài viết của AZVLAW cung cấp mức lệ phí cụ thể và hướng dẫn thực tế giúp bạn chủ động dự toán ngân sách và hoàn thiện thủ tục đúng quy định.

Nội dung bài viết

1. Lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hiện nay, lệ phí liên quan đến việc cấp thẻ tạm trú (Temporary Residence Card) cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định chủ yếu theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các thông tư sau đó), với mức thu áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

1.1 Mức lệ phí cấp thẻ tạm trú

Lệ phí được tính bằng đô la Mỹ (USD) hoặc quy đổi tương đương sang đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp:

  • Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.

Ngoài ra, một số khoản liên quan khác bao gồm:

  • Gia hạn tạm trú: 10 USD/lần.
  • Cấp mới hoặc cấp lại thẻ thường trú: 100 USD/thẻ.

Lệ phí này được thu tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh (Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh), khi nộp hồ sơ hợp lệ.

1.2 Phân biệt với lệ phí đăng ký tạm trú thông thường

Đối với việc đăng ký tạm trú (không phải cấp thẻ tạm trú) tại công an địa phương (phường/xã), mức phí áp dụng theo Thông tư 02/2014/TT-BTC (và các quy định liên quan), với giới hạn tối đa như sau:

  • Đăng ký tạm trú cho một người hoặc cả hộ (không cấp sổ tạm trú): Không quá 15.000 VNĐ/lần.
  • Cấp mới hoặc cấp lại sổ tạm trú: Không quá 20.000 VNĐ/lần (trong một số trường hợp do thay đổi địa giới hành chính, mức phí giảm còn không quá 10.000 VNĐ/lần).
  • Đính chính thông tin trong sổ tạm trú: Không quá 8.000 VNĐ/lần (miễn phí nếu do thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà).
  • Ở một số khu vực khác, mức thu có thể giảm tối đa còn 50% so với mức quy định.

Lưu ý: Các mức phí đăng ký tạm trú nêu trên áp dụng cho thủ tục hành chính cơ bản tại địa phương, không phải lệ phí cấp thẻ tạm trú (TRC) do cơ quan xuất nhập cảnh xử lý.

1.3 Thời gian xử lý hồ sơ

Thời gian cấp thẻ tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thường là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Các mức lệ phí trên được cập nhật dựa trên quy định hiện hành (tính đến năm 2026) và có thể được điều chỉnh theo các văn bản pháp luật mới nhất. Để đảm bảo thông tin chính xác nhất, quý vị nên tham khảo trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

2. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng và mục đích nhập cảnh tại Việt Nam. Dưới đây là các trường hợp phổ biến theo quy định hiện hành.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú
Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú

Trường hợp 1: Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế

Đối tượng bao gồm:

  • Người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, hoặc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam.
  • Vợ/chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc đi kèm theo nhiệm kỳ.

Ký hiệu thẻ tạm trú: NG3.

Trường hợp 2: Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu đặc biệt

Đối tượng là những người đã nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực (visa) mang các ký hiệu sau:

  • LV1, LV2 (lao động theo thỏa thuận).
  • LS (luật sư).
  • ĐT1, ĐT2, ĐT3 (đầu tư).
  • NN1, NN2 (người đứng đầu văn phòng đại diện, tổ chức phi chính phủ).
  • DH (đại diện tổ chức nước ngoài).
  • PV1 (phóng viên, báo chí thường trú).
  • LĐ1, LĐ2 (lao động).
  • TT (thăm thân).

Ký hiệu thẻ tạm trú: Tương ứng với ký hiệu trên thị thực (ví dụ: ĐT1, LĐ2, TT, v.v.).

3. Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định theo tùy theo từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là trình bày rõ ràng, có cấu trúc theo từng loại đối tượng chính.

Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

3.1 Người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc được miễn giấy phép lao động

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú do cơ quan, tổ chức bảo lãnh lập theo Mẫu NA6.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA8 (có dán ảnh).
  • Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện hoặc chi nhánh (tùy loại hình tổ chức).
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc văn bản thông báo đăng tải mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao công chứng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (còn hiệu lực ít nhất 12 tháng).
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu NA16 (nếu là lần đầu nộp).
  • Giấy giới thiệu nhân viên người Việt Nam thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Bản gốc hộ chiếu còn thời hạn (tối thiểu 13 tháng để cấp thẻ 1 năm, hoặc dài hơn để cấp thẻ 2 năm trở lên), kèm visa phù hợp mục đích (thường ký hiệu LĐ hoặc DN).
  • Giấy xác nhận tạm trú (hoặc tờ khai tạm trú online) do công an phường/xã nơi tạm trú xác nhận.
  • 02 ảnh màu kích thước 2 × 3 cm (nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất).

3.2 Người nước ngoài là vợ/chồng của công dân Việt Nam

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận kết hôn tại Việt Nam; hoặc bản sao giấy kết hôn nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự và ghi chú tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
  • Văn bản đề nghị bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA7.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA8.
  • Bản gốc hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh phù hợp mục đích.
  • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân/căn cước công dân của vợ/chồng là công dân Việt Nam.
  • 02 ảnh màu kích thước 2 × 3 cm.

3.3 Người nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy khai sinh hoặc tài liệu khác chứng minh quan hệ cha/mẹ là công dân Việt Nam.
  • Văn bản đề nghị bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA7.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA8.
  • Bản gốc hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh phù hợp mục đích.
  • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân/căn cước công dân của bố/mẹ là công dân Việt Nam.
  • 02 ảnh màu kích thước 2 × 3 cm.

3.4 Nhà đầu tư nước ngoài (thường do doanh nghiệp bảo lãnh)

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (nêu rõ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài).
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc văn bản thông báo đăng tải mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu theo Mẫu NA16 (nếu lần đầu nộp).
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA6.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo Mẫu NA8.
  • Giấy giới thiệu nhân viên người Việt Nam thực hiện thủ tục.
  • Bản gốc hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 13 tháng và visa phù hợp mục đích.
  • Giấy xác nhận tạm trú do công an phường/xã nơi tạm trú cấp (hoặc tờ khai tạm trú online).
  • 02 ảnh màu kích thước 2 × 3 cm.

* Lưu ý:

  • Tất cả giấy tờ nước ngoài cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt nếu không phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
  • Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh/thành phố nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú; hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh) trong một số trường hợp đặc biệt.
  • Thời gian xử lý thường là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Lệ phí cấp thẻ tạm trú phụ thuộc vào thời hạn thẻ (ví dụ: không quá 2 năm khoảng 145 USD, từ trên 2 năm đến 5 năm khoảng 155 USD, v.v., theo quy định hiện hành).

4. Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện bao gồm các bước chính sau:

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Thu thập đầy đủ các giấy tờ theo danh mục tương ứng với từng trường hợp cụ thể (ví dụ: lao động, nhà đầu tư, thăm thân vợ/chồng hoặc cha/mẹ là công dân Việt Nam – tham khảo chi tiết trong phần hồ sơ liên quan).
  • Đảm bảo các giấy tờ đáp ứng yêu cầu về thời hạn hiệu lực: hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng (hoặc dài hơn tùy thời hạn thẻ mong muốn), giấy phép lao động/miễn lao động còn hiệu lực tối thiểu 12 tháng (nếu áp dụng), và các tài liệu khác phải hợp lệ, được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu là giấy tờ nước ngoài) và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt khi cần thiết.
  • Người nước ngoài cần hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú tại công an phường/xã nơi lưu trú (có thể thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID).

Nếu hồ sơ thiếu hoặc không đáp ứng điều kiện, cơ quan tiếp nhận sẽ từ chối và hướng dẫn bổ sung, dẫn đến trì hoãn quy trình.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh (người Việt Nam hoặc đại diện doanh nghiệp) nộp trực tiếp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền:
    • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh/thành phố nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú (phổ biến nhất đối với hầu hết các trường hợp).
    • Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (trong một số trường hợp đặc biệt hoặc thuộc thẩm quyền trung ương).
  • Địa chỉ một số cơ quan chính:
    • Tại Hà Nội: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, số 44-46 Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội.
    • Tại TP. Hồ Chí Minh: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, số 333-335-337 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP. Hồ Chí Minh (hoặc cơ sở khác như 196 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3 trong một số thủ tục).
    • Tại Đà Nẵng: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TP. Đà Nẵng, số 78 Lê Lợi, TP. Đà Nẵng.
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Thông thường từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết và chủ nhật), theo giờ hành chính (sáng khoảng 7h30–11h30, chiều 13h30–17h00 tùy địa phương; một số nơi mở rộng đến tối hoặc cuối tuần cho dịch vụ hỗ trợ).
  • Sau khi kiểm tra, cơ quan tiếp nhận cấp giấy biên nhận (thường theo Mẫu NB7) ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ sẽ hướng dẫn bổ sung ngay tại chỗ.

Bước 3: Nhận kết quả

  • Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định hiện hành).
  • Vào ngày hẹn, người nộp mang giấy biên nhận cùng giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu) đến cơ quan để đối chiếu.
  • Nếu hồ sơ được chấp thuận:
    • Nộp lệ phí theo quy định (ví dụ: khoảng 145 USD cho thẻ không quá 2 năm; 155 USD cho thẻ từ trên 2 năm đến 5 năm; 165 USD cho thẻ từ trên 5 năm đến 10 năm – mức phí có thể điều chỉnh theo văn bản mới nhất).
    • Ký nhận và nhận trực tiếp thẻ tạm trú (dán vào hộ chiếu).
  • Thời gian trả kết quả: Thường từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết; một số địa phương không làm việc thứ Bảy và chủ nhật cho việc trả thẻ).

5. Đối tượng nộp phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Đối tượng nộp phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài
Đối tượng nộp phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

5.1 Người chịu trách nhiệm thực hiện khai báo

  • Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú (chủ khách sạn, nhà nghỉ, chủ nhà trọ, chủ hộ gia đình, hoặc người được ủy quyền) phải đại diện khai báo tạm trú cho người nước ngoài lưu trú tại cơ sở đó.
  • Khai báo phải thực hiện trong thời hạn 12 giờ (đối với địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (đối với vùng sâu, vùng xa) kể từ khi người nước ngoài đến lưu trú.

5.2 Người nộp lệ phí khai báo tạm trú

  • Cơ sở lưu trú (người quản lý trực tiếp) thường chịu trách nhiệm nộp lệ phí khai báo tạm trú cho người nước ngoài.
  • Người nước ngoài có thể thanh toán khoản lệ phí này theo thỏa thuận thực tế với cơ sở lưu trú, nhưng theo quy định pháp luật, trách nhiệm chính thuộc về cơ sở lưu trú khi thực hiện thủ tục khai báo.

5.3 Mức lệ phí hiện hành (cập nhật đến năm 2026)

  • Lệ phí khai báo tạm trú (đăng ký tạm trú với công an địa phương) thường rất thấp, khoảng:
    • 15.000 VNĐ/lần khi nộp trực tiếp.
    • 7.000 VNĐ/lần khi nộp trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh).
  • Một số nguồn cho biết thủ tục này có thể được thực hiện miễn phí ở một số trường hợp hoặc địa phương, nhưng mức thu phổ biến không vượt quá 15.000–20.000 VNĐ/lần theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố.
  • Lưu ý: Đây là lệ phí riêng cho khai báo tạm trú tại công an địa phương, không bao gồm lệ phí cấp thẻ tạm trú (thường từ 145–165 USD tùy thời hạn, nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh).

6. Mức phạt nếu không thực hiện khai báo tạm trú

Dưới đây là bảng các mức xử phạt hành chính áp dụng cho hành vi không thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật được quy định tại Điều 21 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.

Số lượng người nước ngoài không được khai báoMức phạt tiền (đồng) đối với cá nhânMức phạt tiền (đồng) đối với tổ chức (gấp đôi cá nhân)Ghi chú
Từ 01 đến 03 người3.000.000 – 5.000.0006.000.000 – 10.000.000Áp dụng cho vi phạm nhỏ hoặc lần đầu
Từ 04 đến 08 người10.000.000 – 15.000.00020.000.000 – 30.000.000Mức phạt tăng đáng kể so với quy định cũ
Từ 09 người trở lên15.000.000 – 20.000.00030.000.000 – 40.000.000Vi phạm nghiêm trọng, có thể kèm biện pháp khắc phục hậu quả khác

7. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW

AZVLAW cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy trình rõ ràng, tư vấn pháp lý đầy đủ và hỗ trợ thực hiện hồ sơ từ đầu đến khi nhận kết quả. Khách hàng được kiểm tra hồ sơ ban đầu, hướng dẫn chi tiết và tối ưu thời gian xử lý. Liên hệ ngay để được tư vấn phương án phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại AZVLAW

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại AZVLAW

  • Tiết kiệm thời gian do được hỗ trợ trọn gói thủ tục.
  • Giảm rủi ro pháp lý nhờ tư vấn đúng quy định hiện hành.
  • Minh bạch chi phí và thời gian xử lý ngay từ đầu.
  • Hỗ trợ theo dõi tiến độ và cập nhật kết quả thường xuyên.
  • Bảo mật thông tin khách hàng trong toàn bộ quá trình thực hiện.

Dịch vụ bao gồm

  • Tư vấn điều kiện và loại thẻ tạm trú phù hợp.
  • Kiểm tra và đánh giá hồ sơ ban đầu.
  • Soạn thảo biểu mẫu và hoàn thiện giấy tờ.
  • Đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến độ xử lý và bổ sung hồ sơ khi cần.
  • Nhận kết quả và bàn giao thẻ tạm trú cho khách hàng.
  • Hỗ trợ giải đáp phát sinh sau khi được cấp thẻ.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và nhu cầu của khách hàng.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp.

Bước 3: Báo phí dịch vụ và thời gian dự kiến xử lý.

Bước 4: Soạn hồ sơ và hướng dẫn ký xác nhận.

Bước 5: Nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xét duyệt.

Bước 6: Nhận thẻ tạm trú và bàn giao cho khách hàng.

Việc hiểu đúng lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài giúp bạn chuẩn bị hồ sơ chính xác, tránh rủi ro phát sinh trong quá trình xin cấp thẻ. AZVLAW đồng hành hỗ trợ tư vấn rõ ràng, quy trình minh bạch và tối ưu chi phí cho từng trường hợp cụ thể. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn nhanh chóng và hỗ trợ thực hiện thủ tục trọn gói, đúng quy định pháp luật hiện hành.

8. Một số câu hỏi thường gặp

Một số câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Có thể xin thẻ tạm trú online không?

Hiện tại, nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú chủ yếu thực hiện trực tiếp. Một số bước chuẩn bị (khai báo tạm trú) có thể làm online qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc trang của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Theo dõi cập nhật tại website immigration.gov.vn để biết thay đổi mới.

Câu 2: Người nước ngoài thay đổi nơi lưu trú hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thì phải làm gì?

Phải khai báo tạm trú mới trong thời hạn quy định (12–24 giờ tùy địa bàn). Nếu chấm dứt hợp đồng lao động, cơ quan bảo lãnh phải thu hồi thẻ tạm trú và nộp lại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để tránh vi phạm.

Câu 3: Thời hạn thẻ tạm trú là bao lâu?

Thời hạn phụ thuộc vào loại thẻ và mục đích:

  • Lao động: Thường tối đa 2 năm (có thể gia hạn).
  • Nhà đầu tư: Lên đến 5–10 năm tùy mức vốn.
  • Thăm thân (vợ/chồng, con): Thường 2–3 năm. Thời hạn thẻ không vượt quá thời hạn hộ chiếu trừ 30 ngày.
Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status