Lệ phí đăng ký tạm trú tại Hà Nội là nội dung được nhiều người quan tâm khi sinh sống, làm việc hoặc học tập xa nơi thường trú. Nếu không nắm rõ mức phí, hình thức nộp và đối tượng được miễn có thể dẫn đến sai sót hoặc phát sinh xử phạt. Bài viết của AZVLAW sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ, chính xác quy định mới nhất về lệ phí đăng ký tạm trú tại Hà Nội áp dụng năm 2026.
1. Lệ phí đăng ký tạm trú tại Hà Nội hiện nay
Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức thu lệ phí đăng ký cư trú, trong đó có đăng ký tạm trú, được quy định cụ thể theo hình thức nộp hồ sơ như sau:

1.1 Mức lệ phí áp dụng
(1) Đăng ký thường trú:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 20.000 đồng mỗi lần đăng ký
- Nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến: 10.000 đồng mỗi lần đăng ký
(2) Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú đối với cá nhân hoặc hộ gia đình:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng mỗi lần đăng ký
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 7.000 đồng mỗi lần đăng ký
(3) Đăng ký tạm trú theo danh sách hoặc gia hạn tạm trú theo danh sách:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng mỗi lần đăng ký
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 5.000 đồng mỗi lần đăng ký
(4) Thủ tục tách hộ:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng mỗi lần đăng ký
- Nộp hồ sơ trực tuyến: 5.000 đồng mỗi lần đăng ký
Như vậy, trong trường hợp người dân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trực tuyến trong năm 2025, mức lệ phí phải nộp được xác định như sau:
- Đăng ký tạm trú hoặc gia hạn tạm trú trực tuyến đối với cá nhân, hộ gia đình: 7.000 đồng mỗi lần.
- Đăng ký tạm trú hoặc gia hạn tạm trú trực tuyến theo danh sách: 5.000 đồng mỗi lần.
1.2 Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký tạm trú
Theo Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC, một số đối tượng khi thực hiện đăng ký cư trú, bao gồm đăng ký tạm trú, sẽ không phải nộp lệ phí. Cụ thể gồm:
- Trẻ em thuộc diện được bảo vệ theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016.
- Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi năm 2009.
- Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật năm 2010.
- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân thường trú tại các xã biên giới.
- Người dân cư trú tại các huyện đảo và người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
- Thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi trong trường hợp mồ côi cả cha và mẹ.
2. Cách thức nộp lệ phí đăng ký tạm trú tại Hà Nội
Hiện nay, công dân có thể thực hiện việc nộp lệ phí đăng ký tạm trú tại Hà Nội thông qua hai hình thức là nộp trực tiếp tại cơ quan công an hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công.

2.1. Nộp lệ phí trực tiếp tại cơ quan công an
- Địa điểm thực hiện:
Cơ quan Công an cấp xã nơi công dân đăng ký tạm trú. - Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đã được kê khai đầy đủ theo quy định.
- Xuất trình bản gốc căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân để cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí bằng tiền mặt theo mức thu hiện hành.
- Nhận biên lai thu lệ phí từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2.2. Nộp lệ phí qua cổng dịch vụ công trực tuyến
Công dân có thể lựa chọn nộp lệ phí đăng ký tạm trú thông qua một trong các cổng dịch vụ công sau:
- Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
- Cổng Dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn
- Trình tự thực hiện:
- Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản dịch vụ công đã đăng ký.
- Lựa chọn thủ tục hành chính “Đăng ký tạm trú”.
- Kê khai đầy đủ các thông tin theo biểu mẫu điện tử được hệ thống hướng dẫn.
- Thực hiện thanh toán lệ phí trực tuyến thông qua các phương thức thanh toán được tích hợp.
- Nhận biên lai thu lệ phí điện tử sau khi hoàn tất thanh toán.
Một số lưu ý khi nộp lệ phí
- Khi thực hiện nộp lệ phí trực tuyến, cần bảo đảm thiết bị có kết nối internet ổn định để tránh gián đoạn quá trình giao dịch.
- Biên lai thu lệ phí, bao gồm bản giấy hoặc bản điện tử, cần được lưu giữ để phục vụ việc đối chiếu hoặc chứng minh khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Ngoài ra, người dân có thể tra cứu thêm thông tin hướng dẫn chi tiết liên quan đến thủ tục và cách thức nộp lệ phí đăng ký tạm trú trên các cổng thông tin chính thức của cơ quan công an.
3. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú tại Hà Nội

3.1 Hồ sơ đăng ký tạm trú
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú, khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú, công dân cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu quy định.
Trường hợp người đăng ký là người chưa đủ tuổi thành niên thì tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý hợp lệ trước đó. - Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp có thể là một trong các loại sau:- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
- Hợp đồng mua bán, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, góp vốn hoặc đổi nhà ở theo quy định của pháp luật.
- Văn bản cho thuê nhà, cho mượn nhà hoặc cho ở nhờ.
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, có chữ ký và con dấu của người đứng đầu, xác nhận việc cấp nhà ở, sử dụng nhà ở hoặc chuyển nhượng nhà ở.
3.2 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú để được tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền.
3.3 Thời hạn giải quyết
Theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm tra, cập nhật thông tin tạm trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả giải quyết.
Trường hợp không chấp thuận đăng ký tạm trú, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định pháp luật.
4. Mẫu đơn đăng ký tạm trú mới nhất hiện nay
Hiện nay, mẫu đơn sử dụng trong thủ tục đăng ký tạm trú là tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ký hiệu CT01, ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA.

Mẫu CT01 này được áp dụng thống nhất trong các thủ tục cư trú và đã thay thế mẫu CT01 trước đây được ban hành theo Thông tư 56/2021/TT-BCA, bảo đảm cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Một số lưu ý về lệ phí đăng ký tạm trú

(1) Mức lệ phí áp dụng
- Lệ phí đăng ký tạm trú được thực hiện theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Mức thu lệ phí có sự khác nhau tùy theo hình thức nộp hồ sơ, bao gồm nộp trực tiếp tại cơ quan công an hoặc nộp thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Khi thực hiện thanh toán, người nộp cần kiểm tra đầy đủ các khoản phải nộp theo thông báo của hệ thống, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nếu có phát sinh.
(2) Đối tượng phải nộp lệ phí
- Cá nhân và hộ gia đình thực hiện đăng ký tạm trú tại địa phương khác với nơi đã đăng ký thường trú.
- Các trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí theo quy định pháp luật về cư trú và lệ phí, trong đó có trẻ em chưa đủ 16 tuổi và người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên, không phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí.
(3) Hình thức thanh toán lệ phí
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Thanh toán lệ phí bằng tiền mặt tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Thanh toán lệ phí thông qua các phương thức thanh toán điện tử được tích hợp trên cổng dịch vụ công.
(4) Biên lai thu lệ phí
- Khi nộp lệ phí trực tiếp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ cấp biên lai thu lệ phí theo quy định.
- Khi nộp lệ phí qua cổng dịch vụ công trực tuyến, người dân sẽ nhận được biên lai thu điện tử sau khi hoàn tất thanh toán.
Lưu ý chung
- Việc nộp lệ phí cần được thực hiện đúng mức và đúng thời điểm theo quy định nhằm bảo đảm thủ tục đăng ký tạm trú được giải quyết kịp thời.
- Biên lai thu lệ phí, dù ở dạng giấy hay điện tử, cần được lưu giữ cẩn thận để phục vụ việc đối chiếu khi cần thiết.
- Người dân có thể chủ động tra cứu thêm thông tin hướng dẫn liên quan đến lệ phí đăng ký tạm trú trên cổng dịch vụ công của Bộ Công an hoặc trên trang thông tin điện tử của Công an địa phương nơi đăng ký tạm trú.
6. Không đăng ký tạm trú bị xử phạt bao nhiêu tiền
Trường hợp không thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định, cá nhân vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, công dân khi chuyển đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác trong thời gian từ đủ 30 ngày trở lên, có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú.

Theo đó, đối với trường hợp thuê nhà để ở, người thuê nhà phải hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến. Việc không đăng ký tạm trú đúng thời hạn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Việc hiểu đúng và thực hiện đúng quy định về lệ phí đăng ký tạm trú tại Hà Nội giúp bạn hoàn tất thủ tục cư trú nhanh chóng, tránh rủi ro pháp lý không cần thiết. Liên hệ với AZVLAW qua HOTLINE: 090 2348 865 để được chúng tôi hỗ trợ tư vấn chi tiết, chính xác và đồng hành trong suốt quá trình thực hiện thủ tục cư trú.
7. Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú tại Hà Nội

Câu 1: Đăng ký tạm trú online có giá trị pháp lý không?
Có. việc đăng ký tạm trú thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an có giá trị pháp lý tương đương với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết hợp lệ theo quy định.
Câu 2: Đăng ký tạm trú có cần sự đồng ý của chủ nhà không?
Trong hồ sơ đăng ký tạm trú, người đăng ký phải cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trường hợp ở thuê, mượn hoặc ở nhờ, cần có văn bản cho thuê, cho mượn hoặc cho ở nhờ theo quy định pháp luật.
Câu 3: Đăng ký tạm trú có phải nộp lệ phí không?
Có. Lệ phí đăng ký tạm trú được thực hiện theo Thông tư 75/2022/TT-BTC. Tuy nhiên, mức thu có sự khác nhau giữa hình thức nộp trực tiếp và nộp trực tuyến, đồng thời một số đối tượng được miễn lệ phí theo quy định.

