Lệ phí đăng ký tạm trú là nội dung được nhiều người quan tâm khi thực hiện thủ tục cư trú tại nơi ở mới. Nếu không nắm rõ mức thu, đối tượng miễn giảm và hình thức nộp có thể dẫn đến sai sót hoặc phát sinh chi phí không cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mức phí đăng ký tạm trú hiện nay, áp dụng trong từng trường hợp theo đúng quy định pháp luật.
1. Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ quy định về lệ phí cư trú hiện hành, mức thu lệ phí đăng ký tạm trú được áp dụng khác nhau tùy theo hình thức nộp hồ sơ, gồm nộp trực tiếp và nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.

Bảng mức lệ phí đăng ký cư trú theo hình thức nộp hồ sơ
| STT | Nội dung thực hiện | Đơn vị tính | Nộp hồ sơ trực tiếp | Nộp hồ sơ online |
| 1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú đối với cá nhân, hộ gia đình | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
| 3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Trường hợp công dân thực hiện đăng ký tạm trú hoặc gia hạn tạm trú bằng hình thức trực tuyến, mức lệ phí được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân hoặc hộ gia đình: 7.000 đồng cho mỗi lần đăng ký.
- Đối với đăng ký tạm trú theo danh sách hoặc gia hạn theo danh sách: 5.000 đồng cho mỗi lần đăng ký.
Mức lệ phí trên được áp dụng thống nhất khi người dân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công và hoàn tất thủ tục theo đúng quy định.
2. Đối tượng được miễn lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay
Xác định đúng đối tượng được miễn lệ phí đăng ký tạm trú giúp người dân chủ động bảo đảm quyền lợi của mình khi thực hiện thủ tục cư trú. Theo quy định hiện hành, một số nhóm công dân khi đăng ký cư trú sẽ không phải nộp lệ phí.

Các nhóm đối tượng được miễn lệ phí đăng ký tạm trú
| STT | Nhóm đối tượng | Căn cứ pháp lý hoặc điều kiện áp dụng |
| 1 | Trẻ em | Thuộc diện được bảo vệ theo Luật Trẻ em năm 2016 |
| 2 | Người cao tuổi | Xác định theo Luật Người cao tuổi năm 2009 |
| 3 | Người khuyết tật | Áp dụng theo Luật Người khuyết tật năm 2010 |
| 4 | Người có công với cách mạng và thân nhân | Thực hiện theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 |
| 5 | Người dân tộc thiểu số | Sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn |
| 6 | Công dân cư trú tại xã biên giới | Có nơi ở thường xuyên tại khu vực biên giới |
| 7 | Công dân thường trú tại huyện đảo | Bao gồm cả người thuộc diện hộ nghèo theo quy định pháp luật |
| 8 | Thanh niên mồ côi | Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, không còn cả cha và mẹ |
Các đối tượng nêu trên khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú hoặc các thủ tục cư trú liên quan sẽ được miễn hoàn toàn lệ phí theo quy định.
3. Điều kiện đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất
Để được đăng ký tạm trú hợp pháp, công dân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Cư trú. Việc nắm rõ các điều kiện này giúp người dân xác định đúng trường hợp phải đăng ký tạm trú và tránh nộp hồ sơ tại những địa điểm không đủ điều kiện pháp lý.

3.1 Trường hợp phải đăng ký tạm trú
Công dân có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú.
- Thời gian sinh sống thực tế từ 30 ngày trở lên.
- Mục đích cư trú có thể là lao động, học tập hoặc các mục đích hợp pháp khác.
3.2 Thời hạn đăng ký tạm trú
- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm cho mỗi lần đăng ký.
- Khi hết thời hạn, công dân được phép gia hạn tạm trú nhiều lần nếu vẫn đáp ứng điều kiện cư trú theo quy định.
3.3 Các trường hợp không được đăng ký tạm trú
Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại các chỗ ở không đủ điều kiện pháp lý. Cụ thể như sau:
| STT | Trường hợp chỗ ở không đủ điều kiện đăng ký tạm trú |
| 1 | Chỗ ở thuộc địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc nằm trong hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực có cảnh báo nguy cơ thiên tai |
| 2 | Chỗ ở có toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép hoặc xây dựng trên đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định |
| 3 | Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan có thẩm quyền |
| 4 | Chỗ ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định |
| 5 | Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
| 6 | Phương tiện được sử dụng làm nơi cư trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định |
| 7 | Nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
3.4 Lưu ý khi xem xét điều kiện đăng ký tạm trú
- Chỉ những chỗ ở hợp pháp và không thuộc các trường hợp bị cấm nêu trên mới được tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú.
- Trường hợp đăng ký tại nơi ở thuê, mượn, ở nhờ, ngoài điều kiện pháp lý của chỗ ở, công dân còn phải đáp ứng quy định riêng về diện tích nhà ở theo pháp luật cư trú.
4. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những giấy tờ gì?
Để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú, công dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về cư trú. Việc chuẩn bị đúng và đủ giấy tờ giúp quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ được thực hiện nhanh chóng, hạn chế việc bổ sung nhiều lần.

4.1 Thành phần hồ sơ đăng ký tạm trú
| STT | Nhóm giấy tờ | Nội dung chi tiết |
| 1 | Tờ khai thông tin cư trú | Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu quy định. Trường hợp người đăng ký là người chưa thành niên thì tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản chấp thuận trước đó |
| 2 | Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp | Công dân phải cung cấp một trong các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định |
4.2 Các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được chấp nhận
| STT | Loại giấy tờ | Ghi chú |
| 1 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất | Do cơ quan có thẩm quyền cấp |
| 2 | Giấy phép xây dựng | Áp dụng đối với công trình thuộc diện phải có giấy phép và đã xây dựng xong |
| 3 | Hợp đồng mua bán, thanh lý hoặc hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | Còn hiệu lực pháp lý |
| 4 | Hợp đồng mua nhà hoặc giấy tờ bàn giao nhà từ doanh nghiệp kinh doanh nhà ở | Áp dụng với nhà ở thương mại |
| 5 | Giấy tờ về mua, thuê, mượn, ở nhờ, tặng cho, thừa kế, góp vốn hoặc đổi nhà | Thực hiện theo đúng quy định pháp luật |
| 6 | Giấy tờ giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết | Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận |
| 7 | Quyết định hoặc bản án của Tòa án, quyết định của cơ quan hành chính | Đã có hiệu lực pháp luật |
| 8 | Xác nhận của UBND cấp xã hoặc cấp huyện | Áp dụng khi không có các giấy tờ nêu trên và nhà đất không có tranh chấp |
| 9 | Giấy tờ đăng ký, đăng kiểm phương tiện dùng để ở | Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần xác nhận của UBND về việc sử dụng phương tiện làm nơi ở |
| 10 | Giấy tờ của cơ quan, tổ chức về việc cấp, sử dụng hoặc chuyển nhượng nhà ở | Áp dụng với nhà ở được tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao |
4.3 Trường hợp đăng ký tại chỗ ở thuê, mượn, ở nhờ
Trong trường hợp đăng ký cư trú tại chỗ ở thuê, mượn hoặc ở nhờ, công dân cần bổ sung giấy tờ chứng minh đủ diện tích nhà ở theo quy định. Các giấy tờ có thể sử dụng bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có thể hiện diện tích nhà đang sử dụng.
- Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc cấp huyện về điều kiện diện tích bình quân theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Lưu ý quan trọng
Nếu thông tin về chỗ ở hợp pháp của công dân đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành và có kết nối với cơ quan đăng ký cư trú, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tự tra cứu, xác minh và không yêu cầu người dân nộp thêm giấy tờ chứng minh.
5. Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất hiện nay
Theo quy định pháp luật về cư trú, công dân có thể lựa chọn đăng ký tạm trú trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc đăng ký tạm trú online thông qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Trình tự, thủ tục của từng hình thức được thực hiện cụ thể như sau.

5.1 Thủ tục đăng ký tạm trú theo hình thức trực tiếp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú
Người đăng ký cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký tạm trú theo quy định, bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp tương ứng với từng trường hợp cụ thể.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú
Người đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thuộc địa bàn nơi dự kiến tạm trú.
Cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện theo phân cấp quản lý cư trú.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, đồng thời cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn người dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành:
- Thẩm định nội dung đăng ký tạm trú.
- Cập nhật thông tin về nơi tạm trú và thời hạn tạm trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu cư trú.
- Thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin thành công.
Trường hợp không chấp thuận đăng ký, cơ quan đăng ký cư trú phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Nhận kết quả giải quyết
Căn cứ thời gian hẹn ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, người đăng ký nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú theo hình thức phù hợp.
5.2 Thủ tục đăng ký tạm trú theo hình thức online
Thủ tục đăng ký tạm trú online được thực hiện thông qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, áp dụng đối với công dân Việt Nam có tài khoản hợp lệ.
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Bộ Công an
Người đăng ký sử dụng trình duyệt internet truy cập vào Cổng Dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn/.
Trường hợp đã có tài khoản, chọn chức năng đăng nhập. Trường hợp chưa có tài khoản, thực hiện đăng ký tài khoản theo hướng dẫn trên hệ thống.

Bước 2: Lựa chọn tài khoản đăng nhập
Người đăng ký lựa chọn một trong các loại tài khoản sau để đăng nhập hệ thống:
- Tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp.

Bước 3: Thực hiện chức năng nộp hồ sơ trực tuyến
Sau khi đăng nhập thành công, người đăng ký chọn chức năng “Nộp hồ sơ trực tuyến”.

Bước 4: Lựa chọn lĩnh vực thủ tục hành chính
Tại danh mục lĩnh vực thủ tục hành chính, người đăng ký chọn lĩnh vực “Đăng ký, quản lý cư trú” và thực hiện tìm kiếm thủ tục.

Bước 5: Chọn thủ tục đăng ký tạm trú
Trong danh sách thủ tục hiển thị, người đăng ký chọn thủ tục “Đăng ký tạm trú”.

Bước 6: Chọn cơ quan thực hiện thủ tục
Người đăng ký lựa chọn địa điểm đăng ký tạm trú. Hệ thống sẽ tự động hiển thị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tương ứng.

Lưu ý: Người đăng ký cần nhập thông tin theo đúng thứ tự từ trên xuống. Hệ thống chỉ cho phép tiếp tục khi đã hoàn thành đầy đủ các trường thông tin phía trên.
Bước 7: Lựa chọn loại thủ tục đăng ký tạm trú
Tại mục “Thủ tục hành chính yêu cầu”, người đăng ký lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Đăng ký tạm trú lập hộ mới.
- Đăng ký tạm trú vào hộ đã có.
- Thời hạn tạm trú.

Bước 8: Kê khai thông tin đăng ký tạm trú
Người đăng ký kê khai đầy đủ thông tin theo biểu mẫu điện tử, bao gồm thông tin cá nhân, thông tin chỗ ở tạm trú và các nội dung liên quan.
Các trường thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc và phải kê khai chính xác.

Bước 9: Tải lên hồ sơ, tài liệu kèm theo
Sau khi hoàn thành việc kê khai, người đăng ký tải lên các tệp hồ sơ, tài liệu đã chuẩn bị theo yêu cầu của hệ thống.

Bước 10: Cam kết, gửi hồ sơ và nhận thông báo
Người đăng ký lựa chọn hình thức nhận thông báo và kết quả giải quyết qua email hoặc qua Cổng thông tin, thực hiện cam kết nội dung kê khai, kiểm tra lại toàn bộ thông tin và chọn “Ghi” hoặc “Ghi và gửi” để hoàn tất việc nộp hồ sơ.

Lưu ý khi đăng ký tạm trú online:
Sau khi nộp hồ sơ, người đăng ký có thể theo dõi tiến độ xử lý bằng cách:
- Đăng nhập tài khoản cá nhân.
- Truy cập mục “Tài khoản”.
- Chọn “Quản lý hồ sơ đã nộp” và tra cứu tại mục “Hồ sơ”.
Trên đây là toàn bộ thông tin quan trọng liên quan đến lệ phí đăng ký tạm trú, điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành. Nếu bạn còn vướng mắc trong quá trình đăng ký tạm trú hoặc cần tư vấn chi tiết theo từng trường hợp cụ thể, AZVLAW luôn sẵn sàng hỗ trợ tận tâm và chính xác. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
6. Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú

Câu 1: Bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?
Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú 2020.
Câu 2: Thời hạn tạm trú tối đa là bao lâu?
Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm cho mỗi lần đăng ký. Khi hết thời hạn, công dân được phép gia hạn nhiều lần nếu vẫn đáp ứng đủ điều kiện cư trú.
Câu 3: Đăng ký tạm trú online có giá trị pháp lý như đăng ký trực tiếp không?
Có. Việc đăng ký tạm trú online thông qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an có giá trị pháp lý tương đương với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, miễn là hồ sơ được tiếp nhận và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu cư trú.

