Hướng dẫn thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc chi tiết 2026

Hướng dẫn thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc là bước cần thiết để công dân Hàn Quốc được cư trú hợp pháp, dài hạn tại Việt Nam thay vì phải xin thị thực nhiều lần. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực trong suốt thời hạn được cấp, cho phép người mang thẻ xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin visa mới. Hai nhóm người Hàn Quốc phổ biến nhất tại Việt Nam được cấp loại thẻ này gồm nhóm diện lao động hoặc đầu tư do doanh nghiệp bảo lãnh, và nhóm diện thăm thân, kết hôn do vợ hoặc chồng người Việt Nam bảo lãnh. Bài viết của AZVLAW trình bày đầy đủ điều kiện, hồ sơ, quy trình, chi phí và thời hạn thẻ theo quy định hiện hành.

1. Điều kiện để người Hàn Quốc được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Điều kiện để người Hàn Quốc được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam
Điều kiện để người Hàn Quốc được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người Hàn Quốc cần đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện sau.

(1) Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Quy định này gắn liền với nguyên tắc thời hạn thẻ tạm trú luôn được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Vì vậy, hộ chiếu càng gần hết hạn thì thời hạn thẻ thực tế càng bị rút ngắn so với mức tối đa được phép theo diện xin cấp.

(2) Người Hàn Quốc phải hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú với công an xã, phường nơi cư trú, hoặc đăng ký trực tuyến theo quy định hiện hành. Đây là điều kiện bắt buộc song song, không thể bỏ qua ngay cả khi đã có thị thực hợp lệ.

(3) Người Hàn Quốc cần nhập cảnh Việt Nam đúng ký hiệu thị thực tương ứng với mục đích xin thẻ tạm trú. Ví dụ, diện lao động cần nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu LĐ, diện thăm thân cần nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu TT, đồng thời phải có tổ chức hoặc cá nhân đủ tư cách pháp lý đứng ra bảo lãnh.

2. Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc chi tiết

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc chi tiết
Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc chi tiết

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc sẽ khác nhau tùy theo hình thức bảo lãnh. Hai trường hợp phổ biến nhất là do công ty hoặc doanh nghiệp bảo lãnh theo diện lao động, đầu tư, và do vợ hoặc chồng người Việt Nam bảo lãnh theo diện thăm thân, kết hôn. Chi tiết từng trường hợp được trình bày dưới đây.

2.1 Đối với trường hợp do Công ty/Doanh nghiệp bảo lãnh (LĐ, ĐT)

2.1.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc diện doanh nghiệp bảo lãnh được chia thành hai nhóm, tùy theo người Hàn Quốc thuộc diện người lao động hay nhà đầu tư.

Đối với nhóm người lao động, diện LĐ1, LĐ2, hồ sơ gồm: giấy phép lao động còn hiệu lực, hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với diện LĐ1, trong đó thời hạn giấy phép lao động phải còn tối thiểu hơn một năm tại thời điểm nộp hồ sơ; hộ chiếu gốc còn hạn theo điều kiện đã nêu ở phần trên; công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú do doanh nghiệp lập; tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh; hai ảnh mới chụp theo kích thước quy định của cơ quan xuất nhập cảnh; và giấy xác nhận tạm trú hoặc phiếu khai báo tạm trú.

Đối với nhóm nhà đầu tư, diện ĐT1, ĐT2, ĐT3, hồ sơ gồm: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thể hiện tỷ lệ vốn góp thực tế của người Hàn Quốc; các chứng từ chứng minh việc góp vốn hoặc chuyển tiền đầu tư nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung; cùng hộ chiếu, ảnh, công văn và tờ khai tương tự nhóm người lao động. Mức vốn góp thực tế sẽ quyết định trực tiếp ký hiệu thẻ và thời hạn thẻ được cấp, chi tiết được trình bày tại bảng thời hạn thẻ ở phần sau của bài viết.

2.1.2 Quy trình thực hiện

Quy trình xin cấp thẻ tạm trú diện doanh nghiệp bảo lãnh gồm các bước sau.

  • Doanh nghiệp chuẩn bị, ký và đóng dấu công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6, cùng tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8. Lưu ý bắt buộc sử dụng mẫu mới ban hành kèm Thông tư 70/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an rồi bổ sung bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích.
  • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp giấy hẹn trả kết quả, đồng thời thu lệ phí hoặc thông báo hình thức thanh toán trực tuyến.
  • Nhận kết quả trong khoảng 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên thực tế, thời gian này có thể kéo dài 5 đến 7 ngày làm việc nếu tính thêm thời gian chuẩn bị giấy phép lao động hoặc bổ sung giấy tờ.

2.2 Đối với trường hợp do người Việt Nam là vợ/chồng bảo lãnh

2.2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú diện vợ hoặc chồng người Việt Nam bảo lãnh có một điểm cần đặc biệt lưu ý: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu được cấp tại Hàn Quốc, bắt buộc phải trải qua hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng thì mới có giá trị sử dụng tại Việt Nam. Cụ thể, giấy tờ này cần được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Việt Nam ở Hàn Quốc, hoặc tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao, sau đó dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Hồ sơ đầy đủ bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng như trên; sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận nơi cư trú của người Việt Nam đứng ra bảo lãnh; căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của người bảo lãnh; đơn bảo lãnh theo mẫu NA7; tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8; hộ chiếu và ảnh của người Hàn Quốc; cùng giấy xác nhận tạm trú tại nơi hai vợ chồng đang sinh sống.

Theo kinh nghiệm thực tế, thời gian hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ từ Hàn Quốc thường mất thêm vài tuần, do phải thực hiện tại chính Hàn Quốc trước khi mang về Việt Nam sử dụng. Vì vậy, người bảo lãnh và người Hàn Quốc cần chuẩn bị giấy tờ này sớm, tránh để sát thời điểm cần nộp hồ sơ.

2.2.2 Quy trình thực hiện

Quy trình xin cấp thẻ tạm trú diện vợ hoặc chồng bảo lãnh về cơ bản tương tự trường hợp doanh nghiệp bảo lãnh, chỉ khác ở việc sử dụng mẫu NA7, đơn bảo lãnh cá nhân, thay cho mẫu NA6.

  • Người bảo lãnh chuẩn bị và ký đơn bảo lãnh theo mẫu NA7, cùng tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8. Cả hai mẫu này cũng đã được sửa đổi theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi cư trú, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, cấp giấy hẹn và thu lệ phí.
  • Nhận kết quả trong khoảng 5 đến 7 ngày làm việc, tương tự thời gian xử lý của trường hợp doanh nghiệp bảo lãnh.

2.3 Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ở đâu?

Người Hàn Quốc và bên bảo lãnh có thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại hai trụ sở chính.

Tại Hà Nội, hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, số 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, hồ sơ được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an Thành phố Hồ Chí Minh, số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Cầu Ông Lãnh (khu vực trước đây thuộc Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1 cũ). Do Việt Nam vừa bỏ cấp quận, huyện và sáp nhập lại các phường từ tháng 7 năm 2025, tên đơn vị hành chính quản lý địa chỉ này cần được đội biên tập xác nhận lại lần cuối trước khi lên bài.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân bảo lãnh đặt trụ sở hay cư trú tại tỉnh, thành phố khác, hồ sơ được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú, không bắt buộc phải lên Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

2.4 Lệ phí xử lý hồ sơ là bao nhiêu?

Lệ phí thẻ tạm trú nộp cho Nhà nước được tính bằng USD, chia theo thời hạn thẻ được cấp, cụ thể như sau:

  • Thẻ có thời hạn không quá 2 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ có thời hạn trên 2 năm đến 5 năm: 155 USD/thẻ.
  • Thẻ có thời hạn trên 5 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.

Mức phí trên áp dụng theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2026, thay thế các thông tư cũ như Thông tư 25/2021/TT-BTC. Đây là mức phí phổ biến được nhiều nguồn ghi nhận thống nhất, tuy nhiên đội biên tập nên đối chiếu lại số liệu chính xác tại thời điểm lên bài. Người nộp hồ sơ có thể thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

Xem thêm: Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài chi tiết nhất

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài trọn gói, nhanh chóng

3. Thẻ tạm trú cấp cho công dân Hàn Quốc có thời hạn bao lâu?

Thẻ tạm trú cấp cho công dân Hàn Quốc có thời hạn bao lâu?
Thẻ tạm trú cấp cho công dân Hàn Quốc có thời hạn bao lâu?

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp cho người Hàn Quốc phụ thuộc vào diện xin cấp thẻ, cụ thể như bảng dưới đây.

Đối tượng Ký hiệu thẻ Thời hạn tối đa
Người lao động thuộc diện miễn giấy phép lao động LĐ1 2 năm
Người lao động có giấy phép lao động LĐ2 2 năm
Nhà đầu tư góp vốn từ 100 tỷ đồng trở lên ĐT1 10 năm
Nhà đầu tư góp vốn từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng ĐT2 5 năm
Nhà đầu tư góp vốn từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng ĐT3 3 năm
Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đang có thẻ tạm trú TT 3 năm

Lưu ý: Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng, diện ĐT4, không đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú mà chỉ được cấp thị thực. Đồng thời, như đã nêu ở phần điều kiện, thời hạn thẻ tạm trú luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu tối thiểu 30 ngày, vì vậy thời hạn thực tế của thẻ có thể thấp hơn mức tối đa trong bảng nếu hộ chiếu sắp hết hạn.

Người Hàn Quốc và bên bảo lãnh nên chủ động nộp hồ sơ gia hạn sớm khi thẻ tạm trú sắp hết hạn, không nên để sát ngày hết hạn. Thời gian xử lý gia hạn tương tự cấp mới, khoảng 5 đến 7 ngày làm việc, và còn phụ thuộc thời hạn giấy phép lao động hoặc giấy tờ đầu tư đi kèm.

4. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại AZVLAW

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại AZVLAW
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại AZVLAW

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc đòi hỏi sự chính xác từ khâu chọn đúng mẫu giấy tờ đến chuẩn bị hồ sơ theo đúng diện xin cấp, đặc biệt trong giai đoạn các mẫu NA6, NA7, NA8 vừa được thay đổi. AZVLAW đồng hành cùng khách hàng qua từng bước để hạn chế tối đa rủi ro hồ sơ bị kéo dài hoặc bị trả lại do sai mẫu, với các thế mạnh sau.

  • Kinh nghiệm được chứng minh bằng số liệu thực tế: Hơn 10.000 hồ sơ đã được xử lý từ năm 2016, tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ cam kết đạt 95%. Đây là điểm nhiều người Hàn Quốc quan tâm hàng đầu, bởi họ lo ngại hồ sơ bị kéo dài hoặc bị từ chối do sai mẫu, nhất là trong giai đoạn vừa đổi mẫu NA6, NA7, NA8.
  • Đối tác pháp lý toàn diện cho cả hai nhóm hồ sơ phổ biến nhất: AZVLAW xử lý đồng thời hồ sơ diện lao động, đầu tư do doanh nghiệp bảo lãnh và diện thăm thân, kết hôn do vợ hoặc chồng người Việt Nam bảo lãnh. Khách hàng không cần tìm thêm đơn vị khác nếu tình trạng cư trú thay đổi sau này, chẳng hạn từ diện lao động chuyển sang diện kết hôn.
  • Kinh nghiệm hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Hàn Quốc: đây là bước nhiều người tự thực hiện thường gặp vướng mắc về quy trình và thời gian xử lý, do phải làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền tại Hàn Quốc.
  • Hệ sinh thái tích hợp pháp lý và kế toán: với khách hàng là nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp bảo lãnh, nhu cầu pháp lý thường đi kèm nhu cầu kế toán, thuế. AZVLAW cùng AZTAX vận hành trong một hệ sinh thái tích hợp, giúp khách hàng không phải kết nối hai đơn vị rời rạc và không lo dữ liệu bị lệch nhau.

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tuy có nhiều bước và giấy tờ, nhưng hoàn toàn có thể xử lý gọn nếu chuẩn bị đúng từ đầu. Nếu khách hàng đang gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, đặc biệt trong giai đoạn các mẫu giấy tờ và biểu phí vừa có thay đổi, AZVLAW sẵn sàng tư vấn miễn phí để giúp khách hàng xác định đúng diện xin cấp thẻ và chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

5. Câu hỏi thường gặp về thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc

Câu hỏi thường gặp về thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc
Câu hỏi thường gặp về thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc

5.1 Người Hàn Quốc vào Việt Nam bằng E-visa có chuyển đổi sang thẻ tạm trú được không?

Về nguyên tắc, thẻ tạm trú chỉ được cấp cho người nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu tương ứng với mục đích cư trú, ví dụ LĐ1, LĐ2, ĐT1 đến ĐT3, TT. E-visa phổ biến nhất hiện nay được cấp cho mục đích du lịch, ký hiệu DL, và về nguyên tắc không chuyển đổi trực tiếp sang thẻ tạm trú. Người Hàn Quốc nhập cảnh bằng E-visa du lịch thường cần xuất cảnh rồi nhập cảnh lại bằng đúng loại thị thực phù hợp mục đích cư trú. Riêng trường hợp kết hôn với công dân Việt Nam trong thời gian đang ở Việt Nam, pháp luật có quy định về việc chuyển đổi mục đích thị thực sang diện thăm thân mà không cần xuất cảnh, tuy nhiên điều kiện áp dụng cụ thể cần đội biên tập xác nhận lại trước khi lên bài.

5.2 Người Hàn Quốc có được cấp thẻ tạm trú dài hạn 5 năm không?

Hiện chỉ diện nhà đầu tư ĐT2, với vốn góp từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 5 năm. Diện lao động LĐ1, LĐ2 có thời hạn tối đa 2 năm, diện thăm thân, kết hôn TT có thời hạn tối đa 3 năm. Riêng diện đầu tư ĐT1, với vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, có thể được cấp thẻ với thời hạn lên tới 10 năm. Không phải người Hàn Quốc nào cũng được cấp thẻ 5 năm, thời hạn cụ thể phụ thuộc vào diện xin cấp.

5.3 Thẻ tạm trú sắp hết hạn, công dân Hàn Quốc cần gia hạn trước bao nhiêu ngày?

Pháp luật hiện hành không quy định một mốc ngày cụ thể bắt buộc phải nộp hồ sơ gia hạn trước khi thẻ hết hạn. Tuy nhiên, do thời gian xử lý thông thường mất khoảng 5 đến 7 ngày làm việc và còn phụ thuộc thời hạn giấy phép lao động hoặc giấy tờ đầu tư đi kèm, người Hàn Quốc và bên bảo lãnh nên chủ động nộp hồ sơ sớm trước ngày hết hạn. Số ngày khuyến nghị cụ thể cần đội biên tập xác nhận để thống nhất với các bài viết khác trên website.

5.4 Người Hàn Quốc có bị thu hồi thẻ tạm trú khi nghỉ việc tại công ty bảo lãnh không?

. Thẻ tạm trú diện lao động, ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2, gắn liền với tổ chức đứng ra bảo lãnh. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, thẻ tạm trú đã cấp về nguyên tắc không còn giá trị sử dụng cho mục đích ban đầu. Người Hàn Quốc cần làm thủ tục thu hồi hoặc xin cấp mới nếu chuyển sang công ty khác hoặc chuyển sang diện cư trú khác. Quy trình và thời hạn thông báo cụ thể cần đội biên tập xác nhận trước khi lên bài.

5.5 Trẻ em là con của người Hàn Quốc có làm thẻ tạm trú được không?

. Nếu trẻ dưới 18 tuổi và có giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con hợp pháp, ví dụ giấy khai sinh đã hợp pháp hóa lãnh sự nếu do Hàn Quốc cấp, trẻ thường được cấp thẻ tạm trú diện TT theo diện thăm thân đi kèm cha hoặc mẹ đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

5.6 Mất thẻ tạm trú thì công dân Hàn Quốc cần làm thủ tục gì?

Người mất thẻ tạm trú cần trình báo mất và làm thủ tục xin cấp lại tại chính cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đã cấp thẻ trước đó. Hồ sơ và lệ phí cấp lại về cơ bản tương tự hồ sơ cấp mới.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status