Cách thực hiện thủ tục đăng ký thường trú chi tiết

Cách thực hiện thủ tục đăng ký thường trú chi tiết

Thủ tục đăng ký thường trú là bước quan trọng để xác lập nơi cư trú hợp pháp và đảm bảo quyền lợi công dân theo quy định pháp luật. Nhiều trường hợp hồ sơ bị trả lại do thiếu giấy tờ hoặc thực hiện sai quy trình. Bài viết dưới đây của AZVLAW hướng dẫn chi tiết cách thực hiện thủ tục đăng ký thường trú giúp bạn chuẩn bị đúng và tiết kiệm thời gian.

1. Điều kiện để đăng ký thường trú là gì?

Theo quy định tại Luật Cư trú 2020, đăng ký thường trú (hay còn gọi là đăng ký hộ khẩu thường trú) là thủ tục công dân thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác nhận việc sinh sống ổn định và lâu dài tại một địa phương cụ thể.

Điều kiện để đăng ký thường trú là gì?
Điều kiện để đăng ký thường trú là gì?

Dưới đây là các điều kiện để đăng ký thường trú, được phân loại rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể tại Điều 20 Luật Cư trú 2020:

Trường hợp 1: Chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở đó mà không phải đáp ứng bất kỳ điều kiện bổ sung nào.

Trường hợp 2: Chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của công dân

Công dân được đăng ký thường trú nếu được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Vợ về ở với chồng hoặc chồng về ở với vợ; con về ở với cha/mẹ hoặc cha/mẹ về ở với con.
  • Người cao tuổi về ở với anh/chị/em ruột hoặc cháu ruột.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức/điều khiển hành vi về ở với ông/bà nội/ngoại, anh/chị/em ruột, bác/chú/cậu/cô/dì ruột, cháu ruột hoặc người giám hộ.
  • Người chưa thành niên về ở với người giám hộ.
  • Người chưa thành niên được cha/mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (hoặc không còn cha/mẹ) về ở với cụ nội/ngoại, ông/bà nội/ngoại, anh/chị/em ruột, bác/chú/cậu/cô/dì ruột.

Trường hợp 3: Chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ

Ngoài các trường hợp tại khoản 2 nêu trên, công dân được đăng ký thường trú nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

  • Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê/mượn/ở nhờ; đồng thời được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký vào cùng hộ gia đình.
  • Đảm bảo diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định (mức tối thiểu không thấp hơn 8 m² sàn/người).

Trường hợp 4: Cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở

Công dân được đăng ký thường trú nếu thuộc một trong các đối tượng sau và được ban quản lý hoặc người đại diện cơ sở đồng ý:

  • Người đại diện cơ sở tín ngưỡng/tôn giáo.
  • Người hoạt động tôn giáo được bổ nhiệm, phong phẩm, suy cử, bầu cử hoặc thuyên chuyển đến hoạt động tại cơ sở.
  • Người được ban quản lý hoặc người đại diện cơ sở đồng ý cho đăng ký để thực hiện quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng.
  • Trẻ em, người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng, người không nơi nương tựa được ban quản lý hoặc người đại diện cơ sở đồng ý.

Trường hợp 5: Cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

  • Người được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội được đăng ký thường trú nếu người đứng đầu cơ sở đồng ý.
  • Người được hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được đăng ký thường trú nếu chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

Trường hợp 6: Sinh sống trên phương tiện

Người sinh sống hoặc làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đồng ý.
  • Phương tiện đã được đăng ký, đăng kiểm theo quy định.
  • Nếu phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký/đăng kiểm, phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện để ở.
  • Phương tiện phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã đăng ký đậu/đỗ thường xuyên trên địa bàn (trong trường hợp nơi đăng ký không trùng với nơi đậu/đỗ thường xuyên).

Trường hợp 7: Đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân

Cán bộ, chiến sĩ được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân nếu được thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp cấp giấy giới thiệu (có chữ ký và đóng dấu), trong đó ghi rõ nội dung giới thiệu làm thủ tục đăng ký thường trú và xác nhận đơn vị có chỗ ở cho cán bộ, chiến sĩ.

Các lưu ý chung

  • Việc đăng ký thường trú đối với người chưa thành niên phải có sự đồng ý của cha/mẹ hoặc người giám hộ (trừ trường hợp nơi thường trú do Tòa án quyết định).
  • Nơi đăng ký thường trú không được thuộc các địa điểm cấm đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú cho từng trường hợp

Hồ sơ đăng ký thường trú cho từng trường hợp
Hồ sơ đăng ký thường trú cho từng trường hợp

Theo quy định tại Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan), hồ sơ đăng ký thường trú (hay đăng ký thay đổi thông tin cư trú liên quan đến thường trú) phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể về chỗ ở và đối tượng. Thành phần hồ sơ chủ yếu bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01), kèm theo các giấy tờ chứng minh phù hợp.

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú - CT01
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú – CT01

Dưới đây là phân loại rõ ràng theo từng trường hợp:

Trường hợp 1: Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Lưu ý: Không cần xuất trình giấy tờ chứng minh sở hữu nếu thông tin đã được cập nhật và kết nối trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú, hoặc đã có bản điện tử trên dịch vụ công từ thủ tục hành chính khác.

Trường hợp 2: Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của công dân

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp (hoặc người được ủy quyền), trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình (áp dụng cho các đối tượng như vợ/chồng, con cái, người cao tuổi, người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng, người chưa thành niên, v.v.).
  • Các giấy tờ khác chứng minh điều kiện đặc thù (nếu áp dụng).

Lưu ý: Nếu quan hệ nhân thân đã được thể hiện trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu về cư trú, không cần cung cấp thêm giấy tờ này.

Trường hợp 3: Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở (hoặc người được ủy quyền), trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng.
  • Hợp đồng thuê nhà, văn bản cho mượn hoặc cho ở nhờ (đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định).
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (không thấp hơn 8 m² sàn/người).

Trường hợp 4: Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở

  • Đối với người đại diện cơ sở, người hoạt động tôn giáo được bổ nhiệm/thuyên chuyển, hoặc người được đồng ý quản lý/ tổ chức hoạt động: Hồ sơ bao gồm:
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
    • Giấy tờ chứng minh chức vụ, chức sắc, người tu hành hoặc hoạt động tôn giáo tại cơ sở.
    • Giấy tờ chứng minh là người đại diện cơ sở (nếu áp dụng).
    • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở có công trình phụ trợ là nhà ở. Lưu ý: Trong tờ khai phải ghi ý kiến đồng ý của người đại diện hoặc ban quản lý (trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng).
  • Đối với trẻ em, người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng, người không nơi nương tựa: Hồ sơ bao gồm:
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
    • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng thuộc diện được đăng ký.
    • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở có công trình phụ trợ là nhà ở. Lưu ý: Trong tờ khai phải ghi ý kiến đồng ý của người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng hoặc người đứng đầu cơ sở tôn giáo (trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng).

Trường hợp 5: Đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
  • Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội (đối với trường hợp tại cơ sở).
  • Giấy tờ xác nhận việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.

Lưu ý: Đối với hộ gia đình nhận chăm sóc, trong tờ khai phải ghi ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở (hoặc người được ủy quyền), trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng.

Trường hợp 6: Đăng ký thường trú tại phương tiện

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
  • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm đậu/đỗ thường xuyên (nếu phương tiện không phải đăng ký hoặc địa điểm đăng ký không trùng nơi đậu/đỗ thường xuyên).

Lưu ý: Nếu không phải chủ phương tiện, trong tờ khai phải ghi ý kiến đồng ý của chủ phương tiện (hoặc người được ủy quyền), trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng. Đối với phương tiện không thuộc diện phải đăng ký/đăng kiểm, thay thế bằng văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mục đích sử dụng để ở.

Trường hợp 7: Đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
  • Giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (có chữ ký và đóng dấu), ghi rõ nội dung giới thiệu làm thủ tục và xác nhận đơn vị có chỗ ở cho cán bộ, chiến sĩ.

Các lưu ý chung về hồ sơ đăng ký thường trú

  • Đối với người chưa thành niên: Trong tờ khai phải ghi ý kiến đồng ý của cha/mẹ hoặc người giám hộ (trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng hoặc nơi thường trú do Tòa án quyết định).
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (vẫn giữ quốc tịch Việt Nam): Phải bổ sung hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; nếu không có, cần giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam kèm văn bản đồng ý của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Các quy định trên nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và thuận tiện trong việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú theo pháp luật hiện hành.

3. Hướng dẫn cách thực hiện thủ tục đăng ký thường trú

3.1 Đăng ký thường trú tại cơ quan công an

Đăng ký thường trú tại cơ quan công an
Đăng ký thường trú tại cơ quan công an

Theo quy định tại Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản pháp luật liên quan), thủ tục đăng ký thường trú trực tiếp tại cơ quan Công an cấp xã (hoặc phường, thị trấn) được thực hiện theo trình tự rõ ràng và minh bạch như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thường trú phù hợp với từng trường hợp cụ thể (như đã nêu tại các quy định về điều kiện và thành phần hồ sơ theo Điều 21 Luật Cư trú 2020), bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) và các giấy tờ chứng minh liên quan.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân nộp trực tiếp bộ hồ sơ tại cơ quan Công an cấp xã nơi dự kiến đăng ký thường trú. Thời gian tiếp nhận hồ sơ thường diễn ra trong giờ hành chính các ngày làm việc (từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy, trừ ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan Công an cấp xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý cũng như nội dung hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ, cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04), ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ nhưng công dân đủ điều kiện: Hướng dẫn bổ sung trực tiếp và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ không đủ điều kiện: Từ chối tiếp nhận và cấp Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, nêu rõ lý do.

Bước 4: Nộp lệ phí (nếu có)

Theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC (và các văn bản hợp nhất, sửa đổi liên quan đến năm 2025-2026):

  • Nộp hồ sơ trực tiếp: 20.000 đồng/lần.
  • Một số đối tượng được miễn lệ phí theo quy định (ví dụ: người có công với cách mạng, trẻ em dưới 6 tuổi trong một số trường hợp, v.v.).

Lệ phí được thu tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan tiếp nhận.

Bước 5: Nhận kết quả

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:

  • Cơ quan Công an cập nhật thông tin thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Thông báo cho công dân về việc đã hoàn tất đăng ký (cập nhật thông tin thường trú mới).
  • Nếu từ chối: Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Công dân đến nhận kết quả theo ngày hẹn trên phiếu tiếp nhận.

3.2 Đăng ký thường trú trực tuyến

Căn cứ tại Luật Cư trú 2020 và các hướng dẫn của Bộ Công an, công dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký thường trú trực tuyến một cách tiện lợi thông qua các nền tảng số hóa. Hình thức này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và giảm lệ phí so với nộp trực tiếp (lệ phí trực tuyến là 10.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC và các văn bản liên quan).

Đăng ký thường trú trực tuyến
Đăng ký thường trú trực tuyến

Công dân có thể nộp hồ sơ qua các kênh chính sau:

  • Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Ứng dụng VNeID (định danh điện tử mức 2).

Dưới đây là quy trình thực hiện chung, áp dụng cho các nền tảng trên (có thể có sự khác biệt nhỏ về giao diện tùy kênh):

Bước 1: Truy cập nền tảng dịch vụ công

  • Truy cập website Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn, hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia tại https://dichvucong.gov.vn, hoặc mở ứng dụng VNeID trên điện thoại di động.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản

  • Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) hoặc tài khoản dịch vụ công để đăng nhập. Nếu chưa có, công dân cần đăng ký và xác thực tài khoản định danh điện tử trước.

Bước 3: Tìm kiếm thủ tục

  • Chọn mục “Thủ tục hành chính” hoặc “Dịch vụ công”.
  • Nhập từ khóa tìm kiếm như “Đăng ký thường trú” hoặc “Thường trú” và thực hiện tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách thủ tục liên quan.

Bước 4: Chọn và bắt đầu nộp hồ sơ

  • Chọn thủ tục “Đăng ký thường trú”.
  • Chọn loại hình đăng ký (ví dụ: đăng ký thường trú vào hộ đã có hoặc lập hộ mới).
  • Chọn cơ quan thực hiện (thường là Công an cấp xã nơi dự kiến đăng ký).
  • Nhấn “Nộp hồ sơ” hoặc “Tạo hồ sơ mới”.

Bước 5: Điền thông tin và đính kèm hồ sơ

  • Điền đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin về chỗ ở hợp pháp, quan hệ nhân thân (nếu áp dụng), và các chi tiết theo biểu mẫu điện tử hiển thị trên màn hình.
  • Đính kèm các tài liệu số hóa (scan hoặc ảnh rõ nét) theo yêu cầu của từng trường hợp, bao gồm:
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).
    • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, quan hệ nhân thân, hoặc các tài liệu khác (như đã nêu trong phần hồ sơ đăng ký thường trú trước đó).
  • Hệ thống có thể tự động khai thác một số thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nếu đã liên kết.

Bước 6: Xác nhận và gửi hồ sơ

  • Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã khai.
  • Đánh dấu xác nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
  • Nhấn “Ghi” (lưu tạm) hoặc “Ghi và gửi hồ sơ” để nộp chính thức.

Bước 7: Thanh toán lệ phí (nếu áp dụng)

  • Thực hiện thanh toán trực tuyến qua các phương thức được hỗ trợ (lệ phí 10.000 đồng/lần). Một số đối tượng được miễn lệ phí theo quy định.

Bước 8: Theo dõi và nhận kết quả

  • Hệ thống cấp mã hồ sơ để theo dõi tiến độ qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID.
  • Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
  • Kết quả được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú; công dân nhận thông báo điện tử hoặc đến cơ quan Công an cấp xã để nhận xác nhận nếu cần.

Lưu ý quan trọng

  • Đảm bảo tài khoản định danh điện tử mức 2 để thực hiện đầy đủ chức năng.
  • Chuẩn bị sẵn hồ sơ điện tử rõ nét, đúng định dạng.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hệ thống sẽ thông báo bổ sung trực tuyến.
  • Thủ tục trực tuyến áp dụng cho hầu hết các trường hợp đăng ký thường trú theo Điều 20 Luật Cư trú 2020, trừ một số trường hợp đặc thù cần xác minh trực tiếp.

4. Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký thường trú

Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký thường trú
Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký thường trú

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính, các đối tượng được miễn lệ phí khi thực hiện thủ tục đăng ký thường trú bao gồm các nhóm sau đây:

(1) Trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật

  • Trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.
  • Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi.
  • Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.

(2) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng

  • Người có công với cách mạng.
  • Thân nhân của người có công với cách mạng, theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (hiện hành là Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng). Do đó, thân nhân của người có công với cách mạng được miễn lệ phí đăng ký thường trú nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật liên quan.

(3) Các đối tượng thuộc nhóm khó khăn về kinh tế – xã hội và địa bàn đặc thù

  • Đồng bào dân tộc thiểu số thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Công dân thường trú tại các xã biên giới.
  • Công dân thường trú tại các huyện đảo.
  • Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.

(4) Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Các quy định trên áp dụng thống nhất cho thủ tục đăng ký thường trú (cũng như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú và tách hộ). Khi nộp hồ sơ, công dân thuộc một trong các đối tượng nêu trên không phải nộp lệ phí (20.000 đồng/lần nếu nộp trực tiếp hoặc 10.000 đồng/lần nếu nộp trực tuyến).

Nắm rõ quy định và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sẽ giúp thủ tục đăng ký thường trú được giải quyết nhanh chóng và đúng pháp luật. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn và thực hiện trọn gói, hãy liên hệ với AZVLAW qua HOTLINE: 090 2348 865 để được chuyên viên hỗ trợ kịp thời và chính xác.

5. Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký thường trú

Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký thường trú
Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký thường trú

Câu 1: Người dưới 18 tuổi đăng ký thường trú như thế nào?

Cha/mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai và xác nhận ý kiến trên tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01). Trong vòng 60 ngày kể từ ngày đăng ký khai sinh, phải hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ. Trẻ dưới 6 tuổi về ở với cha/mẹ hoặc người giám hộ tại chỗ ở không thuộc sở hữu vẫn được đăng ký mà không cần đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu.

Câu 2: Đăng ký thường trú tại chỗ ở thuê/mượn/ở nhờ có cần diện tích tối thiểu không?

, phải đáp ứng diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định (không thấp hơn 8 m² sàn/người). Ngoài ra, cần hợp đồng thuê/cho ở nhờ (công chứng/chứng thực) và ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu.

Câu 3: Đăng ký thường trú tại phương tiện (ghe, tàu, xe lưu động) có được không?

Được, nếu là chủ phương tiện hoặc được chủ đồng ý, phương tiện đã đăng ký/đăng kiểm, và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm đậu/đỗ thường xuyên hoặc mục đích sử dụng để ở.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status