Hướng dẫn thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan

Hướng dẫn thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan

Thẻ tạm trú cho người Đài Loan là giấy tờ cư trú giúp công dân Đài Loan làm việc, đầu tư hoặc sinh sống hợp pháp, ổn định tại Việt Nam mà không phải xin lại thị thực nhiều lần. Phần lớn hồ sơ bị chậm hoặc trả lại không phải vì thiếu giấy tờ, mà vì khâu chứng thực giấy tờ do phía Đài Loan cấp tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc trước khi dịch thuật công chứng. Bài viết của AZVLAW tổng hợp điều kiện, hồ sơ, quy trình và lưu ý thực tế, cập nhật theo quy định mới nhất, giúp người Đài Loan và bên bảo lãnh thực hiện đúng ngay từ đầu.

1. Điều kiện để người Đài Loan được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Điều kiện để người Đài Loan được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam
Điều kiện để người Đài Loan được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, để được xem xét cấp thẻ tạm trú, người Đài Loan cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau.

  • Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ. Do thời hạn thẻ tạm trú luôn phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, hộ chiếu càng dài hạn thì thẻ tạm trú càng có cơ hội được cấp gần với mức tối đa của từng diện.
  • Thị thực đang sử dụng phải đúng mục đích nhập cảnh, khớp với diện xin cấp thẻ tạm trú. Ví dụ, người nhập cảnh bằng thị thực lao động mới có căn cứ xin thẻ tạm trú diện LĐ1, LĐ2; người nhập cảnh bằng thị thực du lịch hoặc E-visa du lịch không đủ điều kiện xin trực tiếp thẻ tạm trú diện lao động hay đầu tư.
  • Có giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường nơi cư trú, thực hiện trực tiếp hoặc khai báo trực tuyến theo đúng quy định.
  • Có giấy tờ chứng minh mục đích cư trú tương ứng với diện xin cấp, như giấy phép lao động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

2. Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan chi tiết

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan chi tiết
Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan chi tiết

Tùy đối tượng và mối quan hệ bảo lãnh, hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan chia thành hai nhóm chính, với thành phần hồ sơ và biểu mẫu khác nhau.

2.1 Đối với trường hợp do Công ty/Doanh nghiệp bảo lãnh (Ký hiệu LĐ, ĐT)

Đây là nhóm hồ sơ phổ biến nhất, áp dụng cho người lao động Đài Loan (thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2) và nhà đầu tư Đài Loan góp vốn hoặc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam (thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3).

2.1.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh: bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, văn bản giới thiệu con dấu và chữ ký người có thẩm quyền (chỉ nộp một lần cho lần làm việc đầu tiên với cơ quan xuất nhập cảnh).
  • Đối với diện lao động: giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn hiệu lực.
  • Đối với diện đầu tư: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm giấy tờ chứng minh vốn góp thực tế, vì thời hạn thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3 được xác định trực tiếp theo mức vốn góp.
  • Hộ chiếu gốc còn giá trị và ảnh thẻ theo quy định.

Giấy tờ do phía Đài Loan cấp phục vụ hồ sơ lao động, như bằng cấp chuyên môn, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc hay lý lịch tư pháp, đều thuộc nhóm giấy tờ không được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo thỏa thuận tương trợ tư pháp dân sự giữa hai bên, do mục đích sử dụng liên quan trực tiếp đến lao động và cư trú.

Các giấy tờ này bắt buộc phải được cơ quan có thẩm quyền tại Đài Loan chứng thực, sau đó hợp pháp hóa lãnh sự tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc (văn phòng tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh), trước khi dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Đây chính là khâu khiến nhiều hồ sơ bị kéo dài thời gian nhất nếu doanh nghiệp không nắm rõ trình tự ngay từ đầu. AZVLAW nhận thấy phần lớn các trường hợp chậm trễ đều bắt nguồn từ khâu hợp pháp hóa lãnh sự này.

2.1.2 Quy trình thực hiện

  • Doanh nghiệp bảo lãnh chuẩn bị công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6.
  • Người lao động hoặc nhà đầu tư kê khai tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8.
  • Nộp đầy đủ hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
  • Nộp lệ phí theo quy định và nhận giấy hẹn trả kết quả.

Từ ngày 01/7/2026, mẫu NA6 và NA8 đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA. Hồ sơ dùng biểu mẫu cũ theo Thông tư 04/2015/TT-BCA sẽ không còn được tiếp nhận, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật mẫu mới trước khi nộp.

2.2 Đối với trường hợp do người Việt Nam là vợ/chồng bảo lãnh (Ký hiệu TT, VR)

Nhiều người Đài Loan ban đầu nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực ký hiệu VR (thăm thân) rồi kết hôn với công dân Việt Nam. Cần phân biệt rõ: VR chỉ là ký hiệu thị thực nhập cảnh, không phải ký hiệu thẻ tạm trú. Sau khi kết hôn hợp pháp, thẻ tạm trú cấp cho vợ hoặc chồng là người Đài Loan sẽ mang ký hiệu TT.

2.2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
  • Nếu đăng ký kết hôn tại Đài Loan: cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn vào sổ hộ tịch tại Việt Nam, đồng thời giấy chứng nhận kết hôn do phía Đài Loan cấp phải trải qua hợp pháp hóa lãnh sự tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc trước khi dịch thuật công chứng. Tương tự nhóm hồ sơ lao động, hồ sơ kết hôn không thuộc diện được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy tờ tùy thân của người Việt Nam đứng ra bảo lãnh và giấy tờ xác nhận nơi cư trú.
  • Hộ chiếu gốc còn hạn tối thiểu 13 tháng của người Đài Loan.

2.2.2 Quy trình thực hiện

  • Người Việt Nam đứng ra bảo lãnh chuẩn bị đơn bảo lãnh theo mẫu NA7.
  • Người Đài Loan kê khai tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA8.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người bảo lãnh cư trú.
  • Nộp lệ phí theo quy định và nhận giấy hẹn trả kết quả.

Tương tự nhóm hồ sơ doanh nghiệp bảo lãnh, mẫu NA7 và NA8 dùng cho hồ sơ thăm thân cũng đã được cập nhật theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA, áp dụng chính thức từ ngày 01/7/2026.

2.3 Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ở đâu?

Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an (trụ sở tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng), hoặc tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (diện lao động, đầu tư) hoặc nơi người bảo lãnh cư trú (diện thăm thân). Một số địa phương đã hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, sau đó bổ sung bản giấy nếu được yêu cầu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ thường từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy hằng tuần, trừ ngày lễ, Tết.

2.4 Lệ phí nhà nước và thời gian xử lý hồ sơ

Theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, lệ phí cấp thẻ tạm trú tính theo thời hạn thẻ, thu bằng USD hoặc quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá tại thời điểm nộp:

  • Thẻ tạm trú thời hạn không quá 2 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú thời hạn trên 2 năm đến 5 năm: 155 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú thời hạn trên 5 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.

Về thời gian xử lý, quy định pháp luật là không quá 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên thực tế, hồ sơ có yếu tố nước ngoài như hồ sơ người Đài Loan có thể kéo dài thêm nếu cần xác minh giấy tờ đã hợp pháp hóa lãnh sự, nên mốc 05 đến 07 ngày làm việc thường được đưa ra để khách hàng chủ động dự trù thời gian.

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài uy tín, nhanh chóng

3. Thẻ tạm trú cấp cho công dân Đài Loan có thời hạn bao lâu?

Thẻ tạm trú cấp cho công dân Đài Loan có thời hạn bao lâu?
Thẻ tạm trú cấp cho công dân Đài Loan có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn thẻ tạm trú được xác định theo ký hiệu thẻ, không vượt mức tối đa quy định cho từng diện, đồng thời phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Đối tượng Ký hiệu thẻ Thời hạn tối đa
Người lao động (có giấy phép lao động hoặc được miễn giấy phép lao động) LĐ1, LĐ2 2 năm
Nhà đầu tư, vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc thuộc lĩnh vực/địa bàn ưu đãi đầu tư đặc biệt ĐT1 10 năm
Nhà đầu tư, vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng ĐT2 5 năm
Nhà đầu tư, vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng ĐT3 3 năm
Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của công dân Việt Nam, hoặc thân nhân của người có thẻ tạm trú diện LV, ĐT, LĐ, DH… TT 3 năm

Nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng (thường gọi là diện ĐT4) hiện không thuộc diện được cấp thẻ tạm trú, mà chỉ được xem xét cấp thị thực ngắn hạn.

Lưu ý quan trọng: Nên chủ động nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú tối thiểu 30 ngày trước ngày thẻ cũ hết hạn. Để thẻ hết hạn rồi mới làm thủ tục có thể khiến người Đài Loan bị coi là cư trú quá hạn, bị xử phạt vi phạm hành chính và ảnh hưởng đến việc xin thị thực, thẻ tạm trú trong những lần tiếp theo.

4. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan trọn gói tại AZVLAW

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan trọn gói tại AZVLAW
Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan trọn gói tại AZVLAW

Điểm nghẽn lớn nhất trong hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người Đài Loan thường không nằm ở quy định pháp luật Việt Nam, mà ở khâu chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ phía Đài Loan tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc. AZVLAW xử lý trọn gói toàn bộ quy trình này, cụ thể:

  • Tư vấn, rà soát ngay từ đầu để xác định đúng diện hồ sơ (LĐ, ĐT hoặc TT), tránh nộp sai mẫu, sai ký hiệu khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
  • Hỗ trợ trọn gói khâu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng giấy tờ do phía Đài Loan cấp, công việc AZVLAW đã thực hiện thường xuyên trong hơn 10.000 hồ sơ xử lý từ năm 2016, với tỷ lệ 95% hoàn thành đúng tiến độ cam kết.
  • Chuẩn bị, rà soát và cập nhật toàn bộ mẫu NA6, NA7, NA8 theo đúng biểu mẫu mới nhất ban hành kèm Thông tư 70/2026/TT-BCA, tránh rủi ro hồ sơ bị từ chối vì dùng mẫu cũ.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận kết quả tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố.

Đối với doanh nghiệp có lao động hoặc nhà đầu tư Đài Loan, AZVLAW đồng hành xuyên suốt vòng đời hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam, từ thành lập công ty, xin giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép lao động, thẻ tạm trú, đến các vấn đề pháp chế thường xuyên phát sinh, giúp doanh nghiệp không phải làm việc cùng lúc với nhiều đơn vị rời rạc.

Doanh nghiệp có nhân sự hoặc nhà đầu tư Đài Loan cũng thường phát sinh đồng thời nhu cầu về kế toán, thuế liên quan, như quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài hay báo cáo thuế doanh nghiệp FDI. AZVLAW vận hành trong cùng hệ sinh thái với AZTAX, giúp dữ liệu pháp lý và kế toán được đồng bộ, thay vì doanh nghiệp phải tự kết nối hai đơn vị độc lập.

Đối với trường hợp vợ hoặc chồng người Việt Nam bảo lãnh, ngoài thủ tục cấp thẻ tạm trú, AZVLAW còn hỗ trợ các thủ tục liên quan như thủ tục ghi chú kết hôn có yếu tố nước ngoài, giúp gia đình hoàn thiện hồ sơ nhất quán, tránh phải bổ sung nhiều lần.

Thẻ tạm trú cho người Đài Loan là bước khởi đầu quan trọng để công dân Đài Loan làm việc, đầu tư và sinh sống ổn định, hợp pháp tại Việt Nam. Vì hồ sơ liên quan đến nhiều giấy tờ có yếu tố nước ngoài, nhất là khâu hợp pháp hóa lãnh sự tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc, chuẩn bị đúng trình tự ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế chi phí phát sinh do hồ sơ bị trả lại. Quý khách hàng cần tư vấn cụ thể theo từng trường hợp, từ diện lao động, đầu tư đến thăm thân, có thể liên hệ HOTLINE: 0902 348 865 của AZVLAW để được luật sư hỗ trợ tư vấn miễn phí, đúng quy định pháp luật hiện hành.

5. Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người Đài Loan

Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người Đài Loan
Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người Đài Loan

5.1 Giấy tờ của Đài Loan có cần hợp pháp hóa lãnh sự không? Làm ở đâu?

Cần phải hợp pháp hóa lãnh sự. Phần lớn giấy tờ do Đài Loan cấp phục vụ hồ sơ thị thực, giấy phép lao động, thẻ tạm trú, kết hôn hoặc bằng cấp chuyên môn đều không thuộc diện được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo thỏa thuận tương trợ tư pháp dân sự giữa hai bên. Quy trình chung gồm ba bước: chứng thực giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan, hợp pháp hóa lãnh sự tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc (có văn phòng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), sau đó dịch thuật công chứng sang tiếng Việt để sử dụng trong hồ sơ tại Việt Nam.

5.2 Người Đài Loan đang dùng E-visa du lịch có chuyển đổi sang thẻ tạm trú lao động được không?

Không thể chuyển đổi trực tiếp. Thị thực đang sử dụng phải đúng mục đích nhập cảnh mới có căn cứ xin thẻ tạm trú, trong khi E-visa du lịch mang mục đích du lịch, không phải mục đích lao động. Nếu phát sinh nhu cầu làm việc, doanh nghiệp sử dụng lao động cần xin giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động trước, sau đó thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực hoặc xin thị thực mới đúng ký hiệu lao động. Đây là nhóm thủ tục phức tạp, dễ bị từ chối nếu hồ sơ không đồng bộ, nên cần được tư vấn cụ thể theo từng trường hợp trước khi thực hiện.

5.3 Vợ/chồng người Đài Loan có được bảo lãnh con riêng sang Việt Nam làm thẻ tạm trú?

Không. Về mặt pháp lý, người vợ/chồng Đài Loan không thể tự đứng ra bảo lãnh con riêng sang Việt Nam làm thẻ tạm trú diện thân nhân (ký hiệu TT) nếu đứa trẻ chưa được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi hợp pháp.

Theo quy định, thẻ tạm trú diện TT chỉ được cấp cho con dưới 18 tuổi của công dân Việt Nam, yêu cầu phải có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp. Do đó, nếu là con riêng của người phối ngẫu Đài Loan và chưa hoàn tất thủ tục nhận con nuôi với người bảo lãnh Việt Nam, đứa trẻ sẽ không đủ điều kiện cấp thẻ. Để giải quyết, gia đình cần thực hiện thủ tục nhận con nuôi hợp pháp hoặc chuyển sang các diện cư trú khác phù hợp với thực tế.

5.4 Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư người Đài Loan (ĐT) có thời hạn tối đa mấy năm?

Thời hạn thẻ tạm trú diện đầu tư được xác định theo mức vốn góp thực tế. ĐT1 (vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành nghề, địa bàn ưu đãi đặc biệt) có thời hạn tối đa 10 năm, đây cũng là loại thẻ tạm trú có thời hạn dài nhất tại Việt Nam. ĐT2 (vốn góp từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng) tối đa 5 năm, ĐT3 (vốn góp từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng) tối đa 3 năm. Nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng hiện chưa đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú diện đầu tư, mà chỉ được xem xét cấp thị thực ngắn hạn.

5.5 Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người Đài Loan có giống làm mới không?

. hồ sơ gia hạn tương tự hồ sơ cấp mới, vẫn cần tờ khai NA8 kèm công văn hoặc đơn bảo lãnh (NA6 hoặc NA7), giấy tờ chứng minh mục đích cư trú và hộ chiếu còn hạn. Trường hợp hồ sơ gia hạn cần nộp kèm thẻ tạm trú cũ, và nếu căn cứ cấp thẻ ban đầu như hợp đồng lao động, giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quan hệ hôn nhân không có gì thay đổi, thường không phải thực hiện lại từ đầu khâu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Đài Loan đã nộp trước đó. Ngược lại, nếu giấy phép lao động được cấp mới, đổi công ty bảo lãnh hoặc phát sinh giấy tờ mới, hồ sơ gia hạn có thể cần bổ sung tương đương hồ sơ cấp mới.

5.6 Làm mất thẻ tạm trú, công dân Đài Loan cần trình báo và xin cấp lại như thế nào?

Khi phát hiện mất hoặc hư hỏng thẻ tạm trú, người Đài Loan cần trình báo với Công an xã, phường nơi xảy ra sự việc để được xác nhận, làm cơ sở cho hồ sơ xin cấp lại. Hồ sơ cấp lại gồm đơn trình báo, giải trình lý do mất hoặc hư hỏng thẻ, tờ khai NA8, công văn hoặc đơn bảo lãnh tương ứng (NA6 với doanh nghiệp bảo lãnh, NA7 với cá nhân bảo lãnh), hộ chiếu còn hạn và ảnh thẻ theo quy định. Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi cư trú, thời gian xử lý thông thường khoảng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status