Mẫu NA12 đơn xin thường trú cho người nước ngoài là biểu mẫu quan trọng trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ thường trú tại Việt Nam. Việc kê khai sai thông tin hoặc sử dụng mẫu không đúng quy định có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xét duyệt. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách sử dụng mẫu NA12 đơn xin thường trú cho người nước ngoài đúng quy định mới nhất.
1. Mẫu NA12 đơn xin thường trú cho người nước ngoài
Mẫu NA12 là biểu mẫu chính thức dùng để người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam đề nghị cấp thẻ thường trú. Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an và vẫn được áp dụng đến nay mà chưa có văn bản thay thế riêng cho mẫu NA12.

Căn cứ khoản 12 Điều 2 Thông tư 04/2015/TT-BCA, mẫu NA12 được quy định là Đơn xin thường trú (Application for Permanent Residence), dành cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
Đặc điểm chính
- Tên biểu mẫu: Đơn xin thường trú / Application Form for Permanent Residence.
- Đối tượng: Người nước ngoài đáp ứng điều kiện thường trú theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung 2019).
- Nội dung khai báo: Thông tin cá nhân, nhập cảnh, chỗ ở, thu nhập, lý do xin thường trú, thông tin người bảo lãnh (nếu có), cam kết tuân thủ pháp luật.
- Yêu cầu: Dán ảnh 2×3 cm; nộp kèm hộ chiếu, lý lịch tư pháp, giấy bảo lãnh (NA11) và các giấy tờ chứng minh điều kiện thường trú.

2. Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu NA12
Mẫu NA12 là biểu mẫu chính thức dùng để người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam đề nghị cấp thẻ thường trú. Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an và vẫn được áp dụng đến nay mà chưa có thay đổi cấu trúc hoặc nội dung các mục khai báo.

Mẫu đơn NA12 bao gồm 18 mục cần khai báo đầy đủ, chính xác bằng tiếng Việt (ưu tiên) và tiếng Anh (nếu yêu cầu song ngữ). Thông tin phải được ghi rõ ràng, không tẩy xóa; đương đơn dán ảnh 2×3 cm (phông nền trắng, chụp gần đây) vào vị trí quy định và ký tên ở phần cuối.
Hướng dẫn điền từng mục cụ thể:
(1) Họ và tên đương đơn: Ghi bằng chữ in hoa (ví dụ: NGUYEN VAN A), kèm họ tên khác nếu có (tên khai sinh, tên khác, biệt danh…).
(2) Giới tính: Ghi “Nam” hoặc “Nữ”.
(3) Ngày tháng năm sinh: Ghi theo định dạng ngày/tháng/năm (ví dụ: 15/03/1980).
(4) Nơi sinh: Ghi đầy đủ tỉnh/thành phố, quốc gia (ví dụ: Hà Nội, Việt Nam hoặc New York, Hoa Kỳ).
(5) Quốc tịch gốc của đương đơn: Ghi quốc tịch khi sinh (ví dụ: Việt Nam, Pháp).
(6) Quốc tịch hiện nay: Ghi quốc tịch hiện tại (có thể khác quốc tịch gốc nếu đã nhập tịch).
(7) Dân tộc: Ghi dân tộc (ví dụ: Kinh, Hoa, Pháp…).
(8) Tôn giáo: Ghi tôn giáo hoặc “Không” nếu không theo tôn giáo nào.
(9) Số hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: Ghi số hộ chiếu hoặc giấy thông hành (ví dụ: AB1234567).
(10) Cơ quan cấp, Có giá trị đến ngày: Ghi tên cơ quan cấp hộ chiếu (ví dụ: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam) và ngày hết hạn (ví dụ: 15/03/2030).
(11) Địa chỉ, Nghề nghiệp, Nơi làm việc: Ghi địa chỉ hiện tại (nước ngoài hoặc Việt Nam), nghề nghiệp và nơi làm việc cụ thể.
(12) Trình độ, Học vấn (bằng cấp), Tay nghề chuyên môn (ngành, bậc), Trình độ tiếng Việt (nói, nghe, đọc, viết): Ghi trình độ học vấn (ví dụ: Đại học, Thạc sĩ), bằng cấp, chuyên môn (ngành nghề, bậc thợ), và mức độ tiếng Việt (Giỏi/Tốt/Trung bình/Yếu cho từng kỹ năng nói, nghe, đọc, viết).
(13) Ngày tháng năm nhập cảnh Việt Nam, Cửa khẩu, Mục đích nhập cảnh, Ngày hết hạn tạm trú: Ghi ngày nhập cảnh lần đầu hoặc gần nhất, cửa khẩu nhập cảnh, mục đích (du lịch, lao động…), và ngày hết hạn tạm trú hiện tại.
(14) Địa chỉ tạm trú, Nghề nghiệp, Nơi làm việc tại Việt Nam, SĐT liên hệ: Ghi địa chỉ tạm trú hiện tại tại Việt Nam, nghề nghiệp/nơi làm việc tại Việt Nam, và số điện thoại liên hệ.
(15) Quá trình hoạt động của đương đơn: Ghi tóm tắt theo trình tự thời gian từ 18 tuổi đến nay, bao gồm công việc, chỗ ở từng giai đoạn. Nếu từng tham gia tổ chức chính trị, xã hội: ghi rõ tên tổ chức, ngày tham gia, chức vụ/chức danh.
(16) Thông tin về thân nhân: Ghi thông tin từng người thân trong gia đình (cha mẹ, vợ/chồng, con cái…), bao gồm: quan hệ, họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, chỗ ở hiện tại.
(17) Khả năng bảo đảm cuộc sống nếu được thường trú tại Việt Nam:
- Về chỗ ở: “Người bảo lãnh cung cấp hoặc cho ở cùng nhà” hoặc “Người xin thường trú tự mua/thuê nhà”.
- Khả năng tài chính: “Người bảo lãnh cung cấp tài chính hoặc nuôi dưỡng” hoặc “Tự túc”.
- Mức thu nhập hiện nay: Ghi cụ thể theo đơn vị VNĐ (ví dụ: 50.000.000 VNĐ/tháng).
(18) Nội dung đề nghị: Ghi rõ địa chỉ thường trú mong muốn (Số nhà, Đường/phố/thôn, Phường/xã, Quận/huyện, Thành phố/tỉnh) và lý do xin thường trú (ví dụ: đoàn tụ gia đình, đầu tư, làm việc lâu dài…).
Lưu ý khi hoàn thành và nộp đơn:
- Sau khi điền xong, đương đơn ký tên và ghi rõ họ tên ở phần cuối đơn.
- Kiểm tra kỹ thông tin để tránh sai sót, vì hồ sơ không hợp lệ có thể bị trả lại.
- Nộp kèm các giấy tờ khác theo quy định (hộ chiếu, lý lịch tư pháp, giấy bảo lãnh NA11, giấy tờ chứng minh điều kiện thường trú…).
- Nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi xin thường trú, hoặc qua Cổng dịch vụ công nếu áp dụng.
3. Hồ sơ xin thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023) cùng Thông tư 04/2015/TT-BCA, hồ sơ xin thường trú bao gồm các giấy tờ sau:
(1) Mẫu đơn xin thường trú (NA12): Biểu mẫu NA12 ban hành kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA, điền đầy đủ 18 mục, dán ảnh 2×3 cm, ký tên.
(2) Lý lịch tư pháp: Do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà đương đơn mang quốc tịch cấp, còn giá trị, được hợp pháp hóa lãnh sự nếu cần.
(3) Công hàm đề nghị giải quyết thường trú: Do cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia mà đương đơn mang quốc tịch gửi đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.
(4) Bản sao y công chứng hộ chiếu: Bản sao toàn bộ trang thông tin hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế còn giá trị.
(5) Giấy tờ bảo lãnh:Mẫu NA11 do cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam mời, bảo lãnh ký và đóng dấu (nếu áp dụng).
(6) Giấy tờ bổ sung (nếu được yêu cầu): Các tài liệu chứng minh điều kiện thường trú cụ thể (quan hệ gia đình, tài chính, chỗ ở, đóng góp đặc biệt…).
Lưu ý: Giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt (trừ trường hợp miễn).
4. Người nước ngoài sắp hết hạn tạm trú có được gia hạn không?

Có, người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam được xem xét gia hạn tạm trú nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Cụ thể:
- Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (thường là Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh) hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao (trong một số trường hợp đặc biệt theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 hoặc khoản 1 Điều 16 của Luật).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền nêu trên.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao sẽ xem xét và quyết định gia hạn tạm trú.
5. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú?
Thẩm quyền giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú đối với người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam phụ thuộc vào loại thị thực mà người nước ngoài được cấp khi nhập cảnh.

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Ngoại giao (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam), cơ quan có thẩm quyền được xác định cụ thể như sau:
Đối với người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu NG1, NG2 và NG4:
- Sau khi nhập cảnh Việt Nam, nếu có nhu cầu gia hạn tạm trú, người nước ngoài phải thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú tới:
- Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) – đối với các trường hợp chung;
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh – đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xem xét, giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú và cấp thị thực mới (nếu cần thiết).
a) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú, nêu rõ thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp – hết hạn hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ), mục đích nhập cảnh, thời hạn đề nghị gia hạn tạm trú và nhu cầu cấp thị thực mới (nếu có).
b) Hộ chiếu của người nước ngoài còn giá trị sử dụng ít nhất 30 ngày so với thời gian xin gia hạn tạm trú.
c) Tờ khai đề nghị cấp thị thực, đề nghị gia hạn tạm trú (theo mẫu NA5 ban hành kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận và dấu của cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh.
d) Đối với người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài: kèm 01 bản chụp chứng minh thư do Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM cấp.
e) Đối với nhân viên hợp đồng làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài: kèm 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.
6. Dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài tại AZVLAW
Đối với người nước ngoài có nhu cầu sinh sống lâu dài tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ thường trú đòi hỏi hồ sơ chặt chẽ, điều kiện pháp lý nghiêm ngặt và quá trình xét duyệt kéo dài. Lựa chọn dịch vụ chuyên nghiệp sẽ giúp hạn chế rủi ro bị từ chối và tiết kiệm đáng kể thời gian xử lý.

* Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại AZVLAW
(1) Đội ngũ chuyên môn sâu
AZVLAW sở hữu đội ngũ chuyên viên pháp lý am hiểu Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thường xuyên xử lý hồ sơ thẻ thường trú cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
(2) Kinh nghiệm thực tiễn phong phú
Chúng tôi đã tư vấn và triển khai thành công hồ sơ cho nhà đầu tư, người có công đóng góp, thân nhân công dân Việt Nam và các trường hợp đặc biệt theo quy định. Kinh nghiệm thực tế giúp đánh giá chính xác khả năng được chấp thuận trước khi nộp hồ sơ.
(3) Tư vấn điều kiện rõ ràng, minh bạch
Khách hàng được rà soát hồ sơ ban đầu, phân tích điểm mạnh và rủi ro pháp lý, từ đó xây dựng phương án phù hợp nhằm tăng tỷ lệ được cấp thẻ.
(4) Cam kết đồng hành xuyên suốt
Theo dõi tiến độ, cập nhật tình trạng hồ sơ định kỳ, hỗ trợ giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bổ sung tài liệu.
(5) Tối ưu thời gian và chi phí
Hạn chế sai sót dẫn đến kéo dài thời gian xử lý hoặc phải nộp lại hồ sơ nhiều lần.
* Quy trình thực hiện dịch vụ làm thẻ thường trú
Bước 1: Tiếp nhận và đánh giá hồ sơ
Thu thập thông tin cá nhân, tình trạng cư trú, căn cứ xin thường trú và kiểm tra điều kiện theo quy định pháp luật.
Bước 2: Tư vấn phương án pháp lý
Đề xuất hướng xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể, xác định nhóm đối tượng và tài liệu cần chuẩn bị.
Bước 3: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ
Hỗ trợ chuẩn bị đơn từ, văn bản chứng minh, dịch thuật công chứng và rà soát tính pháp lý trước khi nộp.
Bước 4: Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi kết quả
Thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền, theo dõi quá trình xử lý và hỗ trợ giải trình khi cần thiết.
Bước 5: Bàn giao kết quả và hướng dẫn sau cấp thẻ
Hỗ trợ nhận thẻ thường trú và tư vấn nghĩa vụ cư trú, gia hạn hoặc điều chỉnh thông tin nếu phát sinh.
Hoàn thiện mẫu NA12 đơn xin thường trú cho người nước ngoài đúng quy định là bước then chốt quyết định khả năng được chấp thuận hồ sơ. Để hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ và rút ngắn thời gian xét duyệt, khách hàng nên lựa chọn đơn vị am hiểu pháp lý đồng hành ngay từ đầu. Liên hệ ngay với AZVLAW qua HOTLINE: 090 2348 865 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ trọn gói nhanh chóng và chính xác.
7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Người nước ngoài có thể xin thường trú tại Việt Nam không?
Có. Người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam có thể được xem xét cấp thẻ thường trú nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung).
Câu 2: Điều kiện để được cấp thẻ thường trú là gì?
Các điều kiện chính bao gồm: có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam, có công lao đặc biệt, là vợ/chồng/con của công dân Việt Nam, là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng mức vốn nhất định, hoặc các trường hợp nhân đạo khác theo quy định pháp luật.
Câu 3: Giấy tờ nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật không?
Có. Hầu hết giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc chứng nhận lãnh sự) và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc quy định riêng.

