Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới nhất

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới nhất

Quy trình gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về hồ sơ và thời gian để tránh các khoản phạt hành chính nặng nề. Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết từ A-Z điều kiện, thủ tục và những lưu ý quan trọng năm 2026, giúp bạn duy trì quyền lưu trú hợp pháp tại Việt Nam một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.

1. Có được gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài không?

Thẻ tạm trú không được gia hạn trực tiếp khi hết hạn. Thay vào đó, người nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp mới thẻ tạm trú để tiếp tục cư trú hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Có được gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài không?
Có được gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài không?

Để được xem xét cấp thẻ tạm trú mới, người nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chính sau:

  • Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực ít nhất 13 tháng (trong trường hợp hộ chiếu chỉ còn hiệu lực 13 tháng, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 12 tháng).
  • Nếu xin cấp thẻ dựa trên giấy phép lao động, giấy phép này phải có thời hạn còn hiệu lực từ 1 năm trở lên tính từ thời điểm nộp hồ sơ.
  • Hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú tại công an cấp xã/phường nơi cư trú theo đúng quy định pháp luật.
  • Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh hợp pháp (tùy theo loại thẻ tạm trú).
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh hoặc vi phạm quy định về cư trú.

Khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, người nước ngoài (hoặc đơn vị bảo lãnh) cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (tùy trường hợp cụ thể). Thời gian xử lý thường là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026

2.1 Hồ sơ chung bắt buộc (áp dụng cho mọi trường hợp)

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú:
    • Mẫu NA6 (đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh).
    • Mẫu NA7 (đối với cá nhân bảo lãnh, thường là người Việt Nam).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8), điền đầy đủ thông tin, có dán 01 ảnh màu kích thước 2×3 cm (nền trắng), và có chữ ký của người đề nghị.
  • Hộ chiếu gốc còn hiệu lực ít nhất 13 tháng (thời hạn thẻ cấp tối đa bằng thời hạn hộ chiếu trừ đi 01 tháng).
  • 02 ảnh màu mới chụp trong vòng 06 tháng, kích thước 2×3 cm hoặc 3×4 cm (tùy quy định cụ thể của cơ quan tiếp nhận), nền trắng.
  • Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú (tùy theo loại thẻ tạm trú, chi tiết dưới đây).
  • Lưu ý: Người nước ngoài cần hoàn tất đăng ký tạm trú tại công an xã/phường nơi cư trú trước khi nộp hồ sơ.

2.2 Hồ sơ cụ thể theo từng loại thẻ tạm trú

2.2.1 Thẻ tạm trú diện đầu tư (ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)

  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Giấy tờ chứng minh việc góp vốn đầy đủ theo cam kết (ví dụ: biên bản góp vốn, xác nhận số dư tài khoản vốn góp, báo cáo tài chính kiểm toán…).
  • Các tài liệu khác chứng minh tư cách nhà đầu tư (nếu áp dụng).

2.2.2 Thẻ tạm trú diện thăm thân (ký hiệu TT)

  • Trường hợp vợ/chồng là người nước ngoài bảo lãnh:
    • Bản sao hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh.
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh… bản dịch công chứng tư pháp nếu cần).
    • Giấy xác nhận tạm trú của người bảo lãnh tại địa phương.
  • Trường hợp vợ/chồng/cha mẹ là người Việt Nam bảo lãnh:
    • Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân hoặc CMND/CCCD của người bảo lãnh Việt Nam.
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu… bản sao công chứng).
    • Đơn bảo lãnh (mẫu NA7) do người Việt Nam ký.

2.2.3 Thẻ tạm trú diện lao động (ký hiệu LĐ1, LĐ2)

  • Bản sao công chứng Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động còn hiệu lực ít nhất 01 năm kể từ ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp bảo lãnh.
  • Giấy đăng ký mẫu dấu và mã số thuế của doanh nghiệp (nếu yêu cầu bổ sung).
  • Văn bản đề nghị (mẫu NA6) do đại diện pháp luật doanh nghiệp ký và đóng dấu.

3. Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài hiện nay

Hiện nay thủ tục được thực hiện qua hai hình thức chính: nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài hiện nay
Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài hiện nay

3.1 Nộp hồ sơ trực tiếp

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định (chi tiết hồ sơ chung và theo từng loại thẻ tạm trú đã được trình bày ở phần trước; đảm bảo hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 13 tháng, giấy tờ chứng minh mục đích cư trú hợp lệ, và đã hoàn tất đăng ký tạm trú tại công an xã/phường).
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền:
    • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú).
    • Hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (địa chỉ: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội; hoặc 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh – tùy trường hợp).
  • Bước 3: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, thu lệ phí (thường từ 145 USD đến 165 USD tùy thời hạn thẻ), cấp giấy hẹn và xử lý trong vòng 05 ngày làm việc. Người đề nghị nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan (mang theo giấy hẹn và giấy tờ tùy thân).
  • Lưu ý: Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

3.2 Nộp hồ sơ trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công)

  • Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (dichvucong.bocongan.gov.vn). Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID (đối với cá nhân Việt Nam bảo lãnh) hoặc tài khoản phù hợp theo hướng dẫn.
  • Bước 2: Tìm kiếm và chọn thủ tục “Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam” (mã thủ tục tham khảo: 1.003460 hoặc tương đương tại cấp tỉnh; hoặc thủ tục cấp tại Cục nếu áp dụng). Điền thông tin tờ khai điện tử (mẫu NA6/NA7/NA8), tải lên các tài liệu số hóa (chứng thực điện tử nếu có; ảnh hộ chiếu, ảnh cá nhân, giấy phép lao động hoặc giấy tờ chứng minh khác).
  • Bước 3: Nộp hồ sơ điện tử. Hệ thống sẽ thông báo tiếp nhận; nếu cần bổ sung, gửi bản cứng (bao gồm hộ chiếu gốc) qua dịch vụ bưu chính công ích theo hướng dẫn trên cổng.
  • Bước 4: Thanh toán lệ phí trực tuyến (nếu áp dụng) hoặc theo thông báo. Cơ quan xử lý trong 05 ngày làm việc và thông báo kết quả. Nhận thẻ tạm trú trực tiếp tại cơ quan hoặc qua bưu chính (nếu đăng ký dịch vụ).
  • Lưu ý: Hình thức trực tuyến mang lại sự tiện lợi, giảm thời gian di chuyển, nhưng vẫn yêu cầu bổ sung hồ sơ vật lý (đặc biệt hộ chiếu) nếu được yêu cầu.

3.3 Thời gian xử lý thủ tục

  • Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ (một số trường hợp đặc biệt có thể là 04 ngày theo quy định địa phương).
  • Khuyến nghị: Nộp hồ sơ ít nhất 15-30 ngày trước khi thẻ hiện tại hết hạn. Việc nộp muộn có thể dẫn đến tình trạng cư trú bất hợp pháp, kèm theo xử phạt hành chính hoặc các hạn chế khác.

3.4 Lệ phí cấp thẻ tạm trú mới

Lệ phí nhà nước được thu bằng USD (hoặc tương đương VND theo tỷ giá tại thời điểm nộp), theo quy định tại Thông tư 219/2016/TT-BTC và các văn bản hiện hành. Mức phí cụ thể như sau:

Thời hạn thẻ tạm trúLệ phí (USD/thẻ)Ước tính tương đương (VND)
Không quá 02 năm145Khoảng 3.800.000
Từ trên 02 năm đến 05 năm155Khoảng 4.000.000
Từ trên 05 năm đến 10 năm165Khoảng 4.300.000
  • Lệ phí được thanh toán khi nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công).
  • Không có sự thay đổi đáng kể về mức phí so với các năm trước (dựa trên thông tin chính thức từ Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các nguồn liên quan năm 2026).

4. Các lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục

Các lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục
Các lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục
  • Toàn bộ giấy tờ nước ngoài (nếu có) cần được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự (nếu áp dụng).
  • Nên nộp hồ sơ trước khi thẻ tạm trú hiện tại hết hạn ít nhất 30 ngày để tránh tình trạng cư trú bất hợp pháp.
  • Lệ phí cấp thẻ tạm trú (cập nhật năm 2026): Thường dao động từ 145 USD (thẻ ≤ 2 năm) đến 165 USD (thẻ dài hạn hơn), tùy thời hạn thẻ.
  • Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia / Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu hỗ trợ), sau đó bổ sung bản cứng nếu cần.
  • Thông tin trên mang tính chất tham khảo chung và có thể thay đổi tùy theo quy định cụ thể tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trường hợp cá nhân. Để đảm bảo chính xác, khuyến nghị kiểm tra trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (website: xnc.gov.vn) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi cư trú (tại TP. Hồ Chí Minh).

5. Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú nhanh chóng tại AZVLAW

Thẻ tạm trú (TRC) của bạn hoặc chuyên gia nước ngoài trong doanh nghiệp sắp hết hạn? Đừng để sự chậm trễ dẫn đến những rủi ro pháp lý không đáng có như bị phạt hành chính nặng, liệt vào “danh sách đen” xuất nhập cảnh, hoặc thậm chí là buộc phải xuất cảnh ngay lập tức.

Tại AZVLAW, chúng tôi hiểu rằng thời gian của bạn là vàng. Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú của chúng tôi được thiết kế để loại bỏ hoàn toàn sự phức tạp về thủ tục, giúp bạn duy trì quyền lưu trú hợp pháp tại Việt Nam một cách suôn sẻ nhất.

Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú nhanh chóng tại AZVLAW
Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú nhanh chóng tại AZVLAW

Tại sao nên sử dụng dịch vụ gia hạn thay vì tự thực hiện?

Việc tự đi gia hạn thường khiến bạn mất nhiều ngày chờ đợi tại cơ quan quản lý và dễ bị trả hồ sơ nếu không cập nhật các quy định mới nhất năm 2026. Chúng tôi mang đến sự khác biệt vượt trội:

  • Xử lý hỏa tốc: Cam kết trả kết quả từ 1 – 3 ngày làm việc cho các trường hợp khẩn cấp.
  • Hồ sơ tối giản: Bạn chỉ cần cung cấp hộ chiếu gốc và thẻ tạm trú cũ. Mọi tờ khai NA5 và giấy tờ bổ trợ khác, chuyên viên của chúng tôi sẽ soạn thảo thay bạn.
  • Chuyên trị hồ sơ khó: Hỗ trợ gia hạn cho người nước ngoài thay đổi đơn vị bảo lãnh, thay đổi hộ chiếu mới hoặc hồ sơ bị thiếu sót giấy tờ pháp lý.
  • Chi phí minh bạch: Báo giá trọn gói một lần duy nhất, cam kết không phát sinh bất kỳ khoản phí “phụ thu” nào.

Quy trình phối hợp 3 bước siêu đơn giản:

  • Tư vấn & Kiểm tra: Chúng tôi kiểm tra thời hạn và tình trạng pháp lý hiện tại của bạn hoàn toàn miễn phí.
  • Thu hồ sơ tận nơi: Nhân viên của chúng tôi sẽ đến tận văn phòng hoặc nhà riêng để tiếp nhận hộ chiếu.
  • Bàn giao kết quả: Thẻ tạm trú mới sẽ được giao tận tay bạn ngay khi có kết quả từ Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Theo quy định hiện hành, mức phạt quá hạn thẻ tạm trú có thể lên tới 20.000.000 VNĐ. Hãy kiểm tra ngay mặt sau thẻ của bạn và liên hệ với chúng tôi nếu thời hạn còn dưới 15 ngày!

Nắm vững quy trình gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là cách tốt nhất để bạn an tâm làm việc và sinh sống lâu dài. Nếu bạn đang cần xử lý hồ sơ khẩn hoặc gặp vướng mắc về giấy tờ, hãy để các chuyên gia của chúng tôi hỗ trợ ngay.

Liên hệ Hotline: 090 2348 865 để được tư vấn miễn phí và nhận kết quả gia hạn chỉ sau 3 ngày làm việc. Cam kết uy tín, bảo mật!

6. Câu hỏi thường gặp về thủ tục thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Câu hỏi thường gặp về thủ tục thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Câu hỏi thường gặp về thủ tục thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Câu 1: Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú hiện nay là bao lâu?

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn của thẻ tạm trú sẽ phụ thuộc vào diện bảo lãnh và thời hạn hộ chiếu:

  • Diện Lao động (LĐ1, LĐ2): Tối đa 02 năm.
  • Diện Nhà đầu tư (ĐT): Tối đa từ 03 đến 10 năm (tùy thuộc vào giá trị vốn góp).
  • Diện Thăm thân (TT): Tối đa 03 năm.
  • Lưu ý: Thời hạn thẻ tạm trú được cấp luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Câu 2: Quá hạn thẻ tạm trú bao lâu thì bị phạt?

Người nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn trước khi thẻ cũ hết hạn ít nhất 05 ngày làm việc. Chỉ cần quá hạn 01 ngày, bạn đã thuộc diện vi phạm hành chính. Mức phạt có thể dao động từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, thậm chí bị buộc xuất cảnh hoặc cấm nhập cảnh có thời hạn tùy vào mức độ nghiêm trọng.

Câu 3: Đang chờ cấp thẻ tạm trú có được xuất cảnh khỏi Việt Nam không?

Khi nộp hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ giữ lại hộ chiếu gốc để xử lý. Do đó, bạn không thể xuất cảnh trong thời gian này. Nếu có việc gấp cần hộ chiếu, bạn phải làm đơn xin rút hồ sơ, đồng nghĩa với việc quy trình cấp thẻ sẽ bị hủy bỏ và phải thực hiện lại từ đầu.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status