Đăng ký tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu hiện nay?

Đăng ký tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu hiện nay?

Tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu” là vấn đề nhiều người quan tâm khi ổn định nơi ở và thực hiện thủ tục cư trú. Nếu hiểu sai quy định hoặc chuẩn bị hồ sơ chưa đầy đủ, bạn có thể bị kéo dài thời gian xử lý hoặc bị từ chối. Bài viết của AZVLAW sẽ giúp bạn nắm rõ điều kiện pháp lý, thời gian cần thiết và hướng dẫn chi tiết để hoàn tất thủ tục đúng quy định hiện hành.

1. Đăng ký tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu?

Công dân có thể đăng ký thường trú (nhập hộ khẩu) ngay khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 20 của Luật này. Thời gian tạm trú trước đó không còn là yếu tố bắt buộc để xem xét việc đăng ký thường trú.

Đăng ký tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu?
Đăng ký tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu?

Trước thời điểm Luật Cư trú 2020 được áp dụng, các quy định về thời gian tạm trú liên tục được áp dụng khác nhau tùy theo địa phương, cụ thể:

  • Tại các thành phố trực thuộc Trung ương (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ), công dân cần tạm trú liên tục ít nhất 01 năm để đăng ký thường trú tại huyện, thị xã thuộc thành phố, và ít nhất 02 năm để đăng ký tại quận, nội thành.
  • Riêng tại Thủ đô Hà Nội, theo Luật Thủ đô, yêu cầu thời gian tạm trú liên tục cao hơn: ít nhất 03 năm đối với nội thành và ít nhất 01 năm đối với ngoại thành (đối với người có hộ khẩu ngoại tỉnh).

Kể từ ngày 01/7/2021, các điều kiện liên quan đến thời gian tạm trú nêu trên đã bị bãi bỏ hoàn toàn. Việc đăng ký thường trú trên toàn quốc được thực hiện thống nhất, chỉ dựa trên việc đáp ứng các yêu cầu về chỗ ở hợp pháp theo Điều 20 Luật Cư trú 2020, mà không phụ thuộc vào khoảng thời gian đã tạm trú trước đó.

2. Điều kiện để được nhập hộ khẩu là gì?

Điều kiện để được nhập hộ khẩu là gì?
Điều kiện để được nhập hộ khẩu là gì?

Theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020 (được áp dụng thống nhất trên toàn quốc từ ngày 01/7/2021 và vẫn hiệu lực đến nay), công dân được đăng ký thường trú khi đáp ứng các điều kiện về chỗ ở hợp pháp như sau:

(1) Trường hợp chỗ ở thuộc quyền sở hữu cá nhân Công dân được đăng ký thường trú trực tiếp tại nơi ở hợp pháp mà mình là chủ sở hữu.

(2) Trường hợp chỗ ở không thuộc quyền sở hữu cá nhân Công dân được đăng ký thường trú nếu nhận được sự đồng ý bằng văn bản của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, áp dụng trong các quan hệ nhân thân sau:

  • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha mẹ; cha mẹ về ở với con.
  • Người cao tuổi về ở với anh chị em ruột hoặc cháu ruột.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng, người mất khả năng lao động, hoặc người mắc bệnh tâm thần/bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi về ở với ông bà nội/ngoại, anh chị em ruột, bác/chú/cậu/cô/dì ruột, cháu ruột, hoặc người giám hộ.
  • Người chưa thành niên được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý; nếu không còn cha mẹ thì về ở với cụ nội/ngoại, ông bà nội/ngoại, anh chị em ruột, bác/chú/cậu/cô/dì ruột, hoặc người giám hộ.

(3) Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ (không thuộc các quan hệ trên) Công dân được đăng ký thường trú nếu:

  • Nhận được sự đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
  • Đáp ứng diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định (mức sàn không thấp hơn 08 m²/người).

(4) Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo Áp dụng cho:

  • Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bầu cử, bổ nhiệm, suy cử hoặc thuyên chuyển đến cơ sở.
  • Người đại diện cơ sở tín ngưỡng.
  • Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở đồng ý để quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng.
  • Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng/nặng, hoặc người không nơi nương tựa khi được người đại diện/ban quản lý đồng ý.

(5) Đăng ký tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ gia đình nhận nuôi dưỡng

  • Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể đăng ký thường trú nếu được người đứng đầu cơ sở đồng ý.
  • Có thể đăng ký tại hộ gia đình nhận chăm sóc/nuôi dưỡng nếu được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

(6) Đăng ký thường trú trên phương tiện lưu động (tàu, thuyền, phương tiện khác) Điều kiện bao gồm:

  • Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đồng ý.
  • Phương tiện đã đăng ký và đăng kiểm theo quy định pháp luật (nếu bắt buộc).
  • Nếu phương tiện không cần đăng ký/đăng kiểm, cần xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện để ở và thường xuyên đậu/đỗ trên địa bàn.

(7) Quy định riêng đối với người chưa thành niên Việc đăng ký thường trú phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú đã được Tòa án quyết định.

Các quy định trên đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong việc đăng ký thường trú, đồng thời gắn liền với chỗ ở hợp pháp và quan hệ nhân thân hoặc sự đồng ý liên quan.

3. Hồ sơ, giấy tờ để nhập hộ khẩu

Hồ sơ đăng ký thường trú (nhập hộ khẩu) được chuẩn bị tùy theo từng trường hợp cụ thể về chỗ ở hợp pháp. Thành phần hồ sơ chủ yếu bao gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 hoặc CT02 trong một số trường hợp đặc biệt dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài) cùng các giấy tờ chứng minh liên quan.

Hồ sơ, giấy tờ để nhập hộ khẩu
Hồ sơ, giấy tờ để nhập hộ khẩu

Dưới đây là chi tiết hồ sơ theo từng trường hợp:

(1) Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp (ví dụ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất). Lưu ý: Nếu thông tin chỗ ở đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc hệ thống liên thông, cơ quan đăng ký có thể tự kiểm tra mà không yêu cầu xuất trình bản giấy.

(2) Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu, với sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu (theo khoản 2 Điều 20)

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền (trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình (trừ trường hợp thông tin này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu về cư trú).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện đặc thù khác (nếu áp dụng, ví dụ: xác nhận tình trạng khuyết tật, mất khả năng lao động, hoặc giám hộ).

(3) Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở được cho thuê/mượn/ở nhờ hoặc người được ủy quyền (trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng).
  • Hợp đồng thuê, mượn, ở nhờ hoặc văn bản thỏa thuận tương đương đã được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở tối thiểu theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (thường không thấp hơn 08 m² sàn/người).

(4) Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
  • Giấy tờ chứng minh chức sắc, hoạt động tôn giáo, hoặc vị trí đại diện cơ sở tín ngưỡng.
  • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở có công trình phụ trợ dùng làm nhà ở.
  • Văn bản đồng ý của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở (đối với một số đối tượng như trẻ em, người khuyết tật nặng, hoặc người không nơi nương tựa).

(5) Đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ghi rõ ý kiến đồng ý của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội, chủ hộ hoặc người đại diện chăm sóc/nuôi dưỡng.
  • Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội (nếu áp dụng).
  • Giấy tờ xác nhận việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.

Lưu ý chung quan trọng:

  • Đối với người chưa thành niên, tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ (trừ trường hợp nơi cư trú đã được Tòa án quyết định).
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước sinh sống, sử dụng mẫu tờ khai CT02 nếu nhập cảnh bằng hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế; cần thêm hộ chiếu Việt Nam còn giá trị hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, cùng văn bản đồng ý từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an (nếu áp dụng).
  • Nhiều thông tin có thể được tra cứu trực tuyến qua cơ sở dữ liệu quốc gia, giúp giảm thiểu giấy tờ nộp trực tiếp.
  • Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia / Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

4. Thủ tục nhập hộ khẩu thực hiện như thế nào?

Thủ tục đăng ký thường trú (nhập hộ khẩu) được thực hiện qua hai hình thức chính: trực tiếp và trực tuyến. Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong thời gian này, cơ quan sẽ thẩm định, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả cho công dân; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Thủ tục nhập hộ khẩu thực hiện như thế nào?
Thủ tục nhập hộ khẩu thực hiện như thế nào?

4.1 Thủ tục đăng ký thường trú trực tiếp

Nơi nộp hồ sơ: Công an cấp xã (phường, thị trấn); hoặc Công an cấp huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh trong một số trường hợp đặc biệt không có đơn vị hành chính cấp xã.

Quy trình thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú 2020 (chi tiết đã nêu ở phần trước, bao gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, quan hệ nhân thân, sự đồng ý liên quan).
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ, cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04). Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, công dân sẽ được hướng dẫn bổ sung ngay.
  • Bước 3: Cơ quan đăng ký cư trú thẩm định hồ sơ. Nếu hợp lệ, thông tin nơi thường trú mới được cập nhật vào hệ thống dữ liệu quốc gia về cư trú, và công dân nhận thông báo hoàn tất (có thể qua trực tiếp, văn bản, hoặc thông báo điện tử nếu đã đăng ký). Nếu không hợp lệ, công dân nhận thông báo từ chối bằng văn bản kèm lý do cụ thể.

Thời gian tiếp nhận: Giờ hành chính các ngày làm việc (thứ Hai đến thứ Sáu, và sáng thứ Bảy, trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).

4.2 Thủ tục đăng ký thường trú trực tuyến

Hình thức này được hỗ trợ qua các cổng dịch vụ công chính thức, giúp công dân thực hiện tại nhà mà không cần đến trực tiếp (trừ một số trường hợp cần xác minh bổ sung).

Cổng thực hiện chính:

  • Cổng dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
  • Cổng dịch vụ công Bộ Công an: https://dichvucong.bocongan.gov.vn
  • Ứng dụng VNeID (tích hợp định danh điện tử) hoặc các cổng liên thông khác.

Quy trình thực hiện:

  • Bước 1: Truy cập một trong các cổng dịch vụ công nêu trên và đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (tài khoản VNeID mức 2 hoặc tài khoản dịch vụ công cấp độ phù hợp).
Truy cập Cổng dịch vụ công quản lý cư trú
Truy cập Cổng dịch vụ công quản lý cư trú
  • Bước 2: Tìm kiếm và chọn thủ tục “Đăng ký thường trú” (có thể lọc theo lĩnh vực “Đăng ký, quản lý cư trú”).
Đăng nhập tài khoản
Đăng nhập tài khoản
  • Bước 3: Chọn loại hình đăng ký (ví dụ: đăng ký thường trú lập hộ mới hoặc vào hộ đã có), điền đầy đủ thông tin theo biểu mẫu điện tử, tải lên các tài liệu số hóa (scan hoặc ảnh rõ nét của giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, sự đồng ý, quan hệ nhân thân…).
Chọn đăng ký thường trú
Chọn đăng ký thường trú
Nhập thông tin
Nhập thông tin
  • Bước 4: Xác nhận trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của thông tin, kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ trước khi gửi.
Xác nhận trách nhiệm
Xác nhận trách nhiệm
  • Bước 5: Nộp hồ sơ điện tử. Hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ và thông báo tiếp nhận. Công dân có thể theo dõi tiến độ qua cổng thông tin, email, hoặc ứng dụng VNeID.
Kiểm tra lại hồ sơ
Kiểm tra lại hồ sơ
  • Bước 6: Nhận kết quả: Nếu hồ sơ hợp lệ, thông tin được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; kết quả có thể nhận trực tuyến (thông báo điện tử) hoặc đến cơ quan để nhận xác nhận nếu cần.

Lưu ý:

  • Lệ phí: Thường miễn phí (đối với nộp trực tiếp); nếu nộp trực tuyến có thể thu 10.000 đồng/lần theo quy định (có trường hợp miễn phí theo Thông tư của Bộ Tài chính).

5. Hiện nay sổ hộ khẩu còn sử dụng không?

Hiện nay, Sổ hộ khẩu giấySổ tạm trú giấy đã không còn giá trị pháp lý để sử dụng làm giấy tờ xác nhận thông tin cư trú.

Theo Khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2021), các sổ hộ khẩu và sổ tạm trú đã được cấp trước đó vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ xác nhận cư trú đến hết ngày 31/12/2022. Kể từ ngày 01/01/2023, toàn bộ sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy chính thức hết hiệu lực sử dụng trên toàn quốc.

Trong quá trình chuyển đổi, nếu thông tin trong sổ hộ khẩu cũ không khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu về cư trú, thì thông tin trong cơ sở dữ liệu điện tử được ưu tiên áp dụng. Khi công dân thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin cư trú (như đăng ký thường trú, tạm trú, điều chỉnh thông tin), cơ quan đăng ký cư trú sẽ thu hồi sổ cũ (nếu còn nộp) và cập nhật trực tiếp vào hệ thống dữ liệu, đồng thời không cấp mới sổ hộ khẩu giấy.

Hiện nay sổ hộ khẩu còn sử dụng không?
Hiện nay sổ hộ khẩu còn sử dụng không?

Việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy phù hợp với định hướng xây dựng Chính phủ điện tử và chuyển đổi số quốc gia, chuyển sang quản lý cư trú dựa trên mã số định danh cá nhân (số định danh cá nhân trên thẻ căn cước công dân hoặc ứng dụng VNeID). Thông tin về nơi cư trú của công dân được lưu trữ, quản lý và cập nhật tập trung trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại Luật Căn cước công dân (sửa đổi, bổ sung).

Do đó, từ năm 2023 đến nay, việc xác nhận thông tin cư trú được thực hiện qua các hình thức sau (không yêu cầu sổ hộ khẩu giấy):

  • Tra cứu trực tiếp trên hệ thống dữ liệu quốc gia (qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
  • Ứng dụng VNeID (định danh điện tử mức 2).
  • Thẻ căn cước công dân gắn chip (thông tin cư trú được tích hợp).
  • Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07, cấp bởi cơ quan đăng ký cư trú khi cần, có giá trị sử dụng trong thời hạn nhất định, thường 01 năm nếu không có thay đổi).

6. Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

AZVLAW cung cấp dịch vụ đăng ký tạm trú trọn gói, hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế tối đa rủi ro hồ sơ bị từ chối. Thực tế cho thấy nhiều cá nhân và doanh nghiệp gặp khó khăn do quy trình hành chính phức tạp, yêu cầu hồ sơ chi tiết và thời hạn xử lý nghiêm ngặt. Với đội ngũ chuyên môn am hiểu pháp lý, AZVLAW giúp đơn giản hóa quy trình và đảm bảo kết quả đúng tiến độ.

Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW
Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZVLAW

* Giải pháp dịch vụ tại AZVLAW:

AZVLAW tiếp nhận thông tin, tư vấn chuyên sâu theo từng trường hợp cụ thể, chuẩn hóa hồ sơ theo quy định hiện hành và đại diện khách hàng thực hiện các bước cần thiết tại cơ quan chức năng. Toàn bộ quy trình được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm tính chính xác và minh bạch.

* Lợi ích khi sử dụng dịch vụ:

  • Hoàn tất thủ tục nhanh trong thời gian dự kiến 5 đến 7 ngày làm việc.
  • Giảm thiểu sai sót hồ sơ nhờ quy trình kiểm tra pháp lý nhiều lớp.
  • Tư vấn rõ ràng, minh bạch chi phí ngay từ đầu.
  • Hỗ trợ giải đáp và tư vấn bổ sung sau khi nhận kết quả.

* Quy trình thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và tư vấn miễn phí, cung cấp checklist hồ sơ cần thiết.
Bước 2: Soạn thảo, rà soát và hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 3: Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến trình và cập nhật kết quả thường xuyên.
Bước 4: Bàn giao kết quả và hướng dẫn các thủ tục liên quan sau đăng ký.

AZVLAW đã hỗ trợ thành công hàng nghìn hồ sơ đăng ký tạm trú cho cá nhân và doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, đảm bảo đúng quy định và thời gian cam kết.

Hy vọng nội dung trên giúp bạn hiểu rõ tạm trú bao lâu thì được nhập hộ khẩu theo quy định mới và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian giải quyết hồ sơ. Việc chuẩn bị đúng giấy tờ, tuân thủ quy trình sẽ giúp rút ngắn thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý. Liên hệ ngay HOTLINE: 090 2348 865 dịch vụ để được tư vấn nhanh chóng, hỗ trợ trọn gói và giải đáp chi tiết từng trường hợp cụ thể.

7. Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú

Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú
Câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú

Câu 1: Đăng ký tạm trú là gì và khác với thường trú như thế nào?

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, tạm trú là việc công dân đăng ký lưu trú tạm thời tại địa phương không phải nơi thường trú, thời hạn tối đa 12 tháng (có thể gia hạn). Khác với thường trú (nơi cư trú ổn định, lâu dài), tạm trú không thay đổi hộ khẩu thường trú và không ảnh hưởng đến quyền lợi bầu cử, hộ tịch.

Câu 2: Thủ tục đăng ký tạm trú mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ (Điều 30 Luật Cư trú 2020). Có thể nộp trực tiếp tại Công an xã/phường hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia / VNeID.

Câu 3: Có bắt buộc phải có sự đồng ý của chủ nhà không?

, đây là điều kiện bắt buộc theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020. Nếu chủ nhà không đồng ý, bạn không thể đăng ký tạm trú tại địa chỉ đó.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status