Mẫu NA13 là tờ khai bắt buộc khi người nước ngoài thường trú tại Việt Nam làm thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú. Từ ngày 01/07/2026, Bộ Công an áp dụng bộ biểu mẫu xuất nhập cảnh mới theo Thông tư 70/2026/TT-BCA (ban hành 25/5/2026), trong đó có mẫu NA13. Hồ sơ dùng mẫu cũ nộp sau thời điểm này sẽ bị từ chối tiếp nhận ngay từ khâu kiểm tra ban đầu. Bài viết của AZVLAW giúp xác định đúng trường hợp áp dụng, cách điền và các lưu ý quan trọng khi nộp hồ sơ.
1. Mẫu NA13 là gì? Các trường hợp bắt buộc phải sử dụng

Mẫu NA13 là Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú, áp dụng cho người nước ngoài đang thường trú hợp pháp tại Việt Nam. Đây là biểu mẫu bắt buộc khi người thường trú cần đổi thẻ (khi thẻ hết hạn theo định kỳ) hoặc cấp lại thẻ (khi thẻ bị mất, hư hỏng, hoặc có thông tin cần cập nhật).
Cần lưu ý, đây không phải văn bản hoàn toàn mới. Biểu mẫu này vốn được ban hành tại Thông tư 04/2015/TT-BCA, sau đó đã qua các lần sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA. Thông tư 70/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ 01/07/2026, tiếp tục sửa đổi, cập nhật biểu mẫu này cùng một số mẫu xuất nhập cảnh khác. Vì vậy, cách gọi chính xác là mẫu NA13 theo phiên bản sửa đổi tại Thông tư 70/2026/TT-BCA, thay vì xem đây là văn bản ban hành độc lập.
Các trường hợp bắt buộc phải sử dụng mẫu NA13 gồm: thẻ thường trú hết hạn theo định kỳ 10 năm một lần; thẻ bị mất hoặc bị hư hỏng; hoặc có thay đổi thông tin cần ghi nhận lại trên thẻ, chẳng hạn đổi số hộ chiếu, thay đổi họ tên hoặc quốc tịch.
2. Tải mẫu NA13 mới nhất 2026 bản Word
Dưới đây là bản mẫu NA13 chuẩn theo phiên bản sửa đổi tại Thông tư 70/2026/TT-BCA, áp dụng chính thức từ ngày 01/07/2026. Người nước ngoài thường trú hoặc người thân đại diện khai hộ có thể tải về, in ra để điền tay hoặc điền trực tiếp trên file Word trước khi in. Trước khi hoàn thiện hồ sơ, cần kiểm tra kỹ mẫu đang sử dụng đúng là phiên bản mới nhất, tránh trường hợp bị từ chối tiếp nhận do dùng nhầm mẫu cũ.

3. Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai mẫu NA13 mới

Mẫu NA13 gồm 13 mục thông tin. Dưới đây là hướng dẫn điền theo từng phần, viết theo góc nhìn người nước ngoài tự khai hoặc người thân khai hộ.
Phần thông tin cá nhân (mục 1 đến mục 10)
Mục 1 ghi họ tên bằng chữ in hoa, không dấu, đúng theo hộ chiếu; nếu có tên gọi khác thì ghi thêm ở dòng bên dưới. Mục 2 đến mục 4 khai giới tính, ngày sinh và nơi sinh. Mục 5 và mục 6 ghi quốc tịch gốc và quốc tịch hiện nay. Mục 7 và mục 8 khai nghề nghiệp, nơi làm việc và địa chỉ liên hệ. Mục 9 ghi địa chỉ thường trú tại Việt Nam, gồm số nhà, đường hoặc thôn, phường, xã hoặc đặc khu, và tỉnh, thành phố. Mục 10 khai số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, cơ quan cấp và ngày hết hạn.
Phần thông tin thẻ thường trú cũ (mục 11)
Ghi rõ số thẻ thường trú đang có, cơ quan cấp và ngày cấp. Thông tin này cần khớp chính xác với thẻ cũ, nếu còn giữ, để cơ quan tiếp nhận đối chiếu nhanh.
Phần thân nhân (mục 12)
Kê khai thông tin của bố, mẹ, vợ, chồng, con nếu có đang cùng cư trú, gồm quan hệ, họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp và chỗ ở hiện nay.
Phần lý do đề nghị (mục 13)
Đây là phần dễ sai sót nhất. Người khai cần tích đúng ô: Đổi thẻ thường trú nếu lý do là thẻ hết hạn theo định kỳ, hoặc Cấp lại thẻ thường trú nếu thẻ bị mất, bị hỏng hoặc cần cập nhật thông tin. Với trường hợp cấp lại, phần lý do phải ghi rõ, cụ thể và khớp với giấy tờ chứng minh đính kèm. Riêng trường hợp mất thẻ, cần nêu rõ thời gian, hoàn cảnh và lý do cụ thể bị mất thẻ theo đúng hướng dẫn ghi chú trên mẫu.
4. Những lưu ý cực kỳ quan trọng để hồ sơ không bị trả lại

Bên cạnh việc điền đúng thông tin, hai vấn đề dưới đây là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ mẫu NA13 bị trả lại hoặc chậm xử lý.
4.1 Tuyệt đối không sử dụng mẫu NA13 cũ phát hành trước ngày 01/07/2026
Đây là lỗi phổ biến trong giai đoạn chuyển đổi biểu mẫu, khi nhiều nội dung trên mạng chưa cập nhật kịp Thông tư 70/2026/TT-BCA. Nếu hồ sơ dùng mẫu NA13 cũ phát hành trước ngày 01/07/2026, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ từ chối tiếp nhận ngay từ khâu kiểm tra hồ sơ ban đầu, không cần chờ đến bước xét duyệt nội dung. Người nộp vì vậy phải chuẩn bị và nộp lại toàn bộ hồ sơ, mất thêm thời gian đi lại. Trước khi điền, nên đối chiếu dòng chữ “Kèm theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA” in ở đầu mẫu để chắc chắn đang dùng đúng phiên bản mới nhất.
4.2 Quy định về Đơn trình báo mất thẻ (trường hợp bị mất)
Trường hợp mất thẻ khác với cấp đổi thông thường, vốn chỉ cần nộp lại thẻ cũ. Khi bị mất thẻ, ngoài mẫu NA13, hồ sơ bắt buộc có thêm đơn trình báo mất thẻ, được Công an xã, phường nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi thường trú xác nhận. Về thời điểm trình báo, quy định hiện hành không nêu một mốc giờ cụ thể áp dụng riêng cho trường hợp mất thẻ thường trú. Người mất thẻ nên trình báo càng sớm càng tốt sau khi phát hiện sự việc, tránh chậm trễ có thể ảnh hưởng đến tiến độ cấp lại thẻ.
5. Thành phần hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú đi kèm mẫu NA13

Hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú theo mẫu NA13 gồm các giấy tờ sau:
- Mẫu NA13 đã điền đầy đủ thông tin và ký tên.
- 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh để rời).
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, còn thời hạn sử dụng, trừ trường hợp người không quốc tịch.
- Thẻ thường trú cũ, áp dụng cho trường hợp cấp đổi do hết hạn hoặc thẻ hư hỏng còn giữ được.
- Đơn trình báo mất thẻ, có xác nhận của Công an xã, phường, áp dụng cho trường hợp thẻ bị mất.
- Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi, nếu đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin ghi trong thẻ.
Quy cách ảnh 2x3cm nêu trên được xác nhận theo đúng ghi chú trên mẫu NA13 áp dụng từ 01/07/2026. Một số địa phương có thể có hướng dẫn bổ sung, người nộp nên xác nhận lại với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi thường trú trước khi chụp ảnh.
6. Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ sử dụng mẫu NA13

Theo Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú được nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nước ngoài đăng ký thường trú.
Đây là cơ quan cấp tỉnh, khác với cơ quan cấp Bộ chuyên xử lý các thủ tục như visa hoặc xét duyệt nhân sự nhập cảnh. Người thường trú cần nộp hồ sơ thẻ thường trú đúng tại cơ quan cấp tỉnh nơi mình đăng ký thường trú.
Quy trình cơ bản gồm các bước sau: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mẫu NA13 và các giấy tờ kèm theo; nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi thường trú; nhận giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả; và đến nhận thẻ thường trú mới theo đúng lịch hẹn, mang theo giấy biên nhận để đối chiếu.
Về thời hạn xử lý, văn bản luật quy định 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tính theo ngày thường, không ghi chú là ngày làm việc như một số thủ tục khác trong cùng lĩnh vực xuất nhập cảnh. Người nộp nên chủ động theo dõi lịch hẹn để tránh phải liên hệ lại nhiều lần.
7. Phần kết
Việc chuẩn bị hồ sơ theo mẫu NA13 có thể gặp khó khăn ở khâu giải trình lý do cấp lại hoặc xác nhận mất thẻ đúng quy trình, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi biểu mẫu theo Thông tư 70/2026/TT-BCA. Nếu đang gặp khó khăn khi điền mẫu NA13 hoặc không có thời gian trực tiếp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú, hãy liên hệ AZVLAW để được đánh giá hồ sơ miễn phí và hỗ trợ xử lý nhanh chóng.
AZVLAW đã trực tiếp xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý kể từ năm 2016, tỷ lệ 95% hoàn thành đúng tiến độ cam kết, trong đó có kinh nghiệm xử lý hồ sơ xuất nhập cảnh và cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Ngoài thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú, AZVLAW còn đồng hành cùng người nước ngoài và gia đình trong toàn bộ vòng đời pháp lý tại Việt Nam. Khi có nhu cầu liên quan đến pháp lý doanh nghiệp bảo lãnh, khách hàng có thể được kết nối đồng thời với AZTAX trong cùng một hệ sinh thái, không cần làm việc với nhiều đơn vị riêng lẻ.
Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài uy tín, giá tốt
8. Câu hỏi thường gặp liên quan đến mẫu NA13 mới

8.1 Nộp mẫu cũ sau ngày 01/07/2026 có sao không?
Có. Hồ sơ sử dụng mẫu NA13 cũ, ban hành trước Thông tư 70/2026/TT-BCA, sẽ bị từ chối tiếp nhận ngay từ khâu kiểm tra hồ sơ ban đầu, không cần chờ đến bước xét duyệt. Người nộp cần tải đúng bản mẫu áp dụng từ 01/07/2026 để tránh phải nộp lại.
8.2 Bao lâu thì người nước ngoài phải đổi thẻ thường trú một lần?
Theo quy định hiện hành, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải làm thủ tục cấp đổi thẻ thường trú theo định kỳ 10 năm một lần, tính từ ngày thẻ được cấp. Khi thẻ sắp hết hạn, nên chủ động chuẩn bị hồ sơ cấp đổi để tránh gián đoạn quyền cư trú hợp pháp.
8.3 Làm mất thẻ thường trú thì hồ sơ mẫu NA13 cần thêm giấy tờ gì bắt buộc?
Ngoài mẫu NA13, hồ sơ cấp lại thẻ do mất bắt buộc có đơn trình báo mất thẻ, được Công an xã, phường nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi thường trú xác nhận. Người mất thẻ nên trình báo càng sớm càng tốt sau khi phát hiện, tránh ảnh hưởng đến tiến độ cấp lại.
8.4 Điền mẫu NA13 bằng tiếng nước ngoài được không?
Không. Theo hướng dẫn trên mẫu, NA13 phải được khai bằng tiếng Việt. Riêng phần họ tên cần viết bằng chữ in hoa, không dấu, theo đúng thông tin ghi trong hộ chiếu hiện tại để tránh sai lệch khi cơ quan tiếp nhận đối chiếu hồ sơ.
8.5 Thời gian xét duyệt cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú là bao lâu?
Theo Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn giải quyết là 20 ngày kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tính theo ngày thường.
8.6 Tải mẫu NA13 file Word chuẩn ở đâu miễn phí?
Bản mẫu NA13 cập nhật theo Thông tư 70/2026/TT-BCA được cung cấp miễn phí ở mục “Tải mẫu NA13 mới nhất 2026 bản Word” phía trên. Nên xác nhận đây là bản mẫu áp dụng từ 01/07/2026 trước khi hoàn thiện hồ sơ.

