Mẫu NA6: Tải mẫu đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA6: Tải mẫu đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA6 là công văn do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh lập ra để đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, phổ biến nhất trong trường hợp công ty bảo lãnh cho người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam. Đây không phải mẫu đơn cá nhân do người nước ngoài tự nộp, mà do người đại diện của cơ quan, tổ chức bảo lãnh đứng tên và ký. Bài viết cung cấp file mẫu NA6 để tải về, kèm hướng dẫn điền chi tiết từng phần và danh sách hồ sơ cần chuẩn bị.

1. Mẫu NA6 là gì?

Mẫu NA6 là gì?
Mẫu NA6 là gì?

Mẫu NA6, tên đầy đủ là Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú, là văn bản do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh (thường gặp nhất là doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài) lập và ký, sau đó gửi đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Riêng trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3, công văn được gửi đến cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an, sau đó đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 57/2020/TT-BCA, Thông tư 22/2023/TT-BCA và gần nhất là Thông tư 70/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Doanh nghiệp cần dùng đúng phiên bản mẫu đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, vì cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu bổ sung hoặc trả lại hồ sơ nếu phát hiện sử dụng biểu mẫu đã hết hiệu lực.

Mẫu NA6 cũng thường bị nhầm lẫn với hai mẫu khác trong cùng bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú:

  • Mẫu NA7 là đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú, áp dụng khi một cá nhân, thường là công dân Việt Nam, đứng ra bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài như vợ, chồng, con hoặc cha, mẹ. Đây là trường hợp cá nhân bảo lãnh, khác với NA6 là tổ chức bảo lãnh.
  • Mẫu NA8 là tờ khai cá nhân, do chính người nước ngoài tự kê khai thông tin và dán ảnh, luôn phải nộp kèm theo mẫu NA6 hoặc NA7 tùy trường hợp.

Phân biệt rõ ba mẫu này giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tránh nộp nhầm, một lỗi khá phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại và kéo dài thời gian xử lý.

2. Tải mẫu NA6 đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026

Mẫu NA6 được trình bày dưới dạng công văn, có bảng kê danh sách những người lao động nước ngoài được đề nghị cấp thẻ tạm trú, kèm phần ghi chú hướng dẫn sử dụng ngay bên dưới. Doanh nghiệp có thể tải mẫu, điền trực tiếp trên file hoặc in ra để hoàn thiện bằng tay trước khi nộp hồ sơ.

 Tải về:

                                                                                   Mẫu (Form) NA6

Kèm theo Thông tư số   70/2026/TT-BCA ngày 25 tháng 5 năm 2026

………………………………….(1)                                                                  …………., ngày ……. tháng ….. năm …..

Trụ sở tại: ………….

Điện thoại: …………

Số: ……………………………

V/v đề nghị cấp thẻ tạm trú

 cho người nước ngoài

 

Kính gửi: …………………………………………………………………(2)

 

    Đề nghị quý cơ quan xem xét cấp thẻ tạm trú cho … người nước ngoài sau đây:

 

Số TTHọ tên

(chữ in hoa)

Giới 

tính

Ngày tháng 

năm sinh

Quốc tịch (3)Hộ chiếu sốVị trí công việc
       
       
       
       
       
       

 

(Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú kèm theo)

 

                                                                                                                                           Thủ trưởng cơ quan/tổ chức

                                   (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức.

(2) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố; cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao (đối với người thuộc diện cấp thẻ tạm trú NG3).

(3) Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2025): “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”. Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2025), công dân Việt Nam có nghĩa vụ: “Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh.”.

3. Hướng dẫn điền mẫu đơn NA6

Hướng dẫn điền mẫu đơn NA6
Hướng dẫn điền mẫu đơn NA6

Dưới đây là hướng dẫn theo thứ tự xuất hiện trên mẫu. Mục 1 và mục 4 tương ứng với hai chú thích (1) và (2) được in sẵn trên biểu mẫu, các mục còn lại là diễn giải thêm để tiện theo dõi.

  • Tên cơ quan, tổ chức bảo lãnh (chú thích (1) trên mẫu): Ghi đầy đủ, chính xác tên doanh nghiệp hoặc tổ chức đứng ra bảo lãnh, đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.
  • Trụ sở, điện thoại, số công văn: Ghi địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên hệ và số công văn do doanh nghiệp tự đánh số nội bộ để tiện theo dõi, đối chiếu khi cần bổ sung hồ sơ.
  • Ngày, tháng, năm lập công văn: Ghi đúng ngày thực tế lập và dự kiến nộp, không để trống và không ghi lùi ngày so với thời điểm nộp thực tế.
  • Kính gửi (chú thích (2) trên mẫu): Ghi rõ tên cơ quan tiếp nhận, cụ thể là Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 thì ghi cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
  • Bảng danh sách người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú: Điền đầy đủ các cột số thứ tự, họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu và vị trí công việc của từng người. Có thể lập nhiều dòng nếu đề nghị cấp cho nhiều người trong cùng một công văn, miễn là tất cả cùng nộp tại một cơ quan tiếp nhận.
  • Xác nhận tờ khai đính kèm: Không bỏ trống dòng “Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú kèm theo”, vì đây là căn cứ để cán bộ tiếp nhận đối chiếu với mẫu NA8 nộp kèm theo công văn.
  • Chữ ký, đóng dấu: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu doanh nghiệp. Thiếu dấu hoặc chữ ký không đúng thẩm quyền là lỗi phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại.

Trong thực tế, một số lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị chậm xử lý hoặc trả lại gồm người ký công văn không đúng thẩm quyền do không phải người đại diện theo pháp luật và không có văn bản ủy quyền hợp lệ, công văn thiếu đóng dấu doanh nghiệp, và ghi nhầm tên cơ quan tiếp nhận do nhầm lẫn giữa các đơn vị công an cấp tỉnh sau khi địa giới hành chính một số địa phương có thay đổi. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ tên và địa chỉ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi dự kiến nộp hồ sơ trước khi gửi.

4. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài

Hồ sơ đầy đủ thường gồm:

  • Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú, mẫu NA6, do doanh nghiệp lập và ký.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, mẫu NA8, có dán ảnh.
  • Hộ chiếu gốc còn giá trị sử dụng, thời hạn dài hơn thời hạn thẻ tạm trú xin cấp ít nhất 30 ngày.
  • Giấy phép lao động còn hiệu lực, hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bản sao có chứng thực.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép đầu tư hoặc giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, bản sao có chứng thực.
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu hoặc văn bản thông báo mẫu dấu doanh nghiệp đã đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú của người nước ngoài do Công an cấp xã nơi cư trú xác nhận, hoặc bản in từ hệ thống khai báo tạm trú điện tử.
  • 02 ảnh màu cỡ 2x3cm, phông nền trắng, chụp trong thời gian gần nhất.

Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Thẩm quyền tiếp nhận ở cấp tỉnh này không thay đổi sau khi Việt Nam bỏ cấp huyện trong đợt sắp xếp đơn vị hành chính từ ngày 01/7/2025. Riêng bước xác nhận đăng ký tạm trú tại địa phương cho người nước ngoài hiện do Công an cấp xã, bao gồm xã và phường, đảm nhiệm, doanh nghiệp cần liên hệ đúng đầu mối này để tránh hồ sơ bị trả vì xác nhận sai cấp.

5. Thời hạn thẻ tạm trú cấp cho người lao động nước ngoài

Thời hạn thẻ tạm trú cấp cho người lao động nước ngoài
Thời hạn thẻ tạm trú cấp cho người lao động nước ngoài

Theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung năm 2019 và năm 2023, thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 2 năm.

Thời hạn thẻ tạm trú luôn được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Vì vậy, nếu giấy phép lao động của người nước ngoài còn đủ 2 năm nhưng hộ chiếu không còn đủ thời hạn tương ứng, thẻ tạm trú chỉ được cấp bằng thời hạn còn lại của hộ chiếu sau khi trừ 30 ngày đó.

Hai ký hiệu LĐ1 và LĐ2 áp dụng cho hai nhóm đối tượng khác nhau:

  • LĐ1 cấp cho người nước ngoài có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • LĐ2 cấp cho người nước ngoài đã có giấy phép lao động còn hiệu lực.

Do thời hạn tối đa chỉ 2 năm, doanh nghiệp nên chủ động rà soát và chuẩn bị hồ sơ gia hạn trước khi thẻ hết hạn, tránh để người lao động rơi vào tình trạng cư trú quá hạn và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là hướng dẫn đầy đủ về mẫu NA6, cách phân biệt với NA7, NA8, cùng hồ sơ và thời hạn thẻ tạm trú đi kèm. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài, liên hệ AZVLAW qua HOTLINE: 0902 348 865, AZVLAW sẵn sàng tư vấn miễn phí bước đầu cho khách hàng. Với kinh nghiệm trực tiếp xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý kể từ năm 2016, AZVLAW đồng hành cùng doanh nghiệp xuyên suốt vòng đời hoạt động, từ xin giấy phép, thẻ tạm trú đến pháp chế thường xuyên. Thông qua hệ sinh thái tích hợp cùng AZTAX, hồ sơ nhân sự nước ngoài còn được đồng bộ với nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân liên quan.

6. Câu hỏi thường gặp về mẫu NA6

Câu hỏi thường gặp về mẫu NA6
Câu hỏi thường gặp về mẫu NA6

6.1 Mẫu NA6 dùng để làm gì và ai là người có trách nhiệm lập mẫu này?

Mẫu NA6 là công văn dùng để đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, phổ biến nhất khi doanh nghiệp bảo lãnh cho người lao động nước ngoài đang làm việc tại công ty. Người có trách nhiệm lập và ký mẫu này là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh, không phải cá nhân người nước ngoài.

6.2 Mẫu NA6 có bắt buộc phải nộp kèm mẫu NA8 không?

. Mẫu NA6 luôn phải nộp kèm tờ khai NA8 do chính người nước ngoài kê khai và dán ảnh. Trên mẫu NA6 cũng có dòng xác nhận việc nộp kèm tờ khai này để cán bộ tiếp nhận đối chiếu, nếu thiếu NA8 thì hồ sơ chưa được coi là đầy đủ.

6.3 Cá nhân người nước ngoài có thể tự nộp mẫu NA6 thay cho doanh nghiệp không?

Không được. Mẫu NA6 chỉ do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh lập và đứng tên, người nước ngoài không tự nộp mẫu này. Nếu một cá nhân, thường là công dân Việt Nam, muốn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài như vợ, chồng hoặc con, thì cần dùng mẫu NA7 chứ không phải NA6.

6.4 Mẫu NA6 nộp ở đâu, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hay Phòng Quản lý xuất nhập cảnh địa phương?

Doanh nghiệp có thể nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, tùy theo thực tế tiếp nhận hồ sơ tại từng địa phương. Riêng thẻ tạm trú ký hiệu NG3 thì nộp tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

6.5 Thẻ tạm trú cấp theo mẫu NA6 cho người lao động có thời hạn tối đa bao lâu?

Theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 2 năm, và luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

6.6 Những sai sót thường gặp khi điền và nộp mẫu NA6 là gì?

Các lỗi phổ biến gồm người ký công văn không đúng thẩm quyền, thiếu đóng dấu doanh nghiệp, ghi nhầm cơ quan tiếp nhận cấp tỉnh, thành, và quên đính kèm tờ khai NA8. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý sử dụng đúng phiên bản mẫu NA6 đang có hiệu lực, vì mẫu đã được sửa đổi bởi Thông tư 70/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status