Mẫu NA11 mới nhất 2026 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA

Mẫu NA11 mới nhất 2026 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA

Mẫu NA11 là giấy bảo lãnh bắt buộc trong hồ sơ xin thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, và biểu mẫu này vừa chính thức thay đổi kể từ ngày 01/07/2026. Theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, Bộ Công an áp dụng mẫu NA11 mới trên toàn quốc, đồng thời hồ sơ sử dụng mẫu cũ ban hành theo các thông tư trước đây sẽ không còn được tiếp nhận. Thay đổi này khiến không ít người bảo lãnh và gia đình có thân nhân nước ngoài lúng túng, lo hồ sơ bị trả lại chỉ vì dùng nhầm biểu mẫu. Bài viết của AZVLAW cung cấp mẫu NA11 mới nhất đúng theo phụ lục Thông tư 70/2026/TT-BCA, kèm hướng dẫn điền chi tiết từng mục để hồ sơ có cơ hội được tiếp nhận ngay từ lần nộp đầu tiên.

1. Mẫu NA11 là gì? Căn cứ pháp lý mới từ ngày 01/07/2026

Mẫu NA11 là gì? Căn cứ pháp lý mới từ ngày 01/07/2026
Mẫu NA11 là gì? Căn cứ pháp lý mới từ ngày 01/07/2026

Mẫu NA11, tên đầy đủ là Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, là văn bản do công dân Việt Nam lập để đứng ra bảo lãnh cho thân nhân mang quốc tịch nước ngoài xin cấp thẻ thường trú. Từ ngày 01/07/2026, mẫu NA11 được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 70/2026/TT-BCA (ban hành ngày 25/05/2026), sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư 04/2015/TT-BCA trước đó đã qua hai lần sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCAThông tư 22/2023/TT-BCA.

Người lập mẫu NA11 phải là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đứng ra bảo lãnh cho cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con mang quốc tịch nước ngoài. Bài viết này chỉ hướng dẫn theo mẫu NA11 mới đang có hiệu lực áp dụng. Mẫu NA11 cũ ban hành trước ngày 01/07/2026 chỉ được nhắc lại ở phần cảnh báo rủi ro bên dưới, không dùng làm căn cứ điền hồ sơ.

2. Tải mẫu NA11 mới nhất 2026 bản Word

Bản mẫu NA11 đính kèm dưới đây là biểu mẫu chuẩn, ban hành kèm theo phụ lục Thông tư 70/2026/TT-BCA, đang có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2026. Người bảo lãnh có thể tải về, điền trực tiếp trên file Word hoặc in ra viết tay theo hướng dẫn ở phần tiếp theo, trước khi mang đi xác nhận tại Công an phường, xã nơi thường trú.

Tải mẫu NA11 mới nhất 2026 bản Word
Tải mẫu NA11 mới nhất 2026 bản Word

3. Hướng dẫn chi tiết cách điền giấy bảo lãnh mẫu NA11 mới

Hướng dẫn chi tiết cách điền giấy bảo lãnh mẫu NA11 mới
Hướng dẫn chi tiết cách điền giấy bảo lãnh mẫu NA11 mới

Mẫu NA11 mới gồm ba phần chính: Phần I là thông tin người bảo lãnh, Phần II là thông tin người được bảo lãnh, Phần III là nội dung bảo lãnh. Dưới đây là hướng dẫn điền theo đúng số thứ tự trên mẫu.

Phần I: Người bảo lãnh

  • Họ tên: ghi đầy đủ họ tên người bảo lãnh theo đúng CCCD hoặc Căn cước.
  • và 3. Giới tính, ngày tháng năm sinh: đánh dấu đúng ô giới tính và ghi ngày sinh theo giấy tờ tùy thân.
  • Địa chỉ thường trú: ghi chính xác theo thông tin cư trú hiện tại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, không ghi theo địa chỉ cũ trên sổ hộ khẩu giấy đã bị bãi bỏ.
  • Số CCCD, Căn cước hoặc hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp: đối chiếu chính xác với giấy tờ gốc.
  • Nghề nghiệp, nơi làm việc hiện nay: ghi rõ ràng, tránh viết tắt.
  • Số điện thoại, email: nên dùng số điện thoại và email đang sử dụng thường xuyên, thuận tiện khi cơ quan tiếp nhận cần liên hệ bổ sung hồ sơ.

Phần II. Người được bảo lãnh

Kê khai đầy đủ theo bảng gồm họ tên viết in hoa, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, nghề nghiệp, điện thoại, email và quan hệ với người bảo lãnh. Mục quan hệ cần ghi rõ theo từng diện cụ thể là vợ, là chồng, là cha, là mẹ hoặc là con, đồng thời kèm giấy tờ chứng minh quan hệ tương ứng như giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh.

Phần III. Nội dung bảo lãnh

Ghi rõ địa chỉ dự kiến người được bảo lãnh sẽ thường trú, đồng thời đánh dấu vào ô tương ứng về hình thức đảm bảo nhà ở (người bảo lãnh cung cấp chỗ ở hoặc người được bảo lãnh tự mua) và nguồn sống thường xuyên (người bảo lãnh cấp dưỡng hoặc người được bảo lãnh tự túc tài chính), kèm giấy tờ chứng minh tương ứng với lựa chọn đã đánh dấu.

Toàn bộ họ tên, số định danh cá nhân và thông tin cư trú khai trên mẫu NA11 cần khớp chính xác với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sai lệch dù nhỏ giữa mẫu khai và dữ liệu quốc gia là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ thường trú bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.

4. Những lưu ý cực kỳ quan trọng để hồ sơ không bị trả lại

Những lưu ý cực kỳ quan trọng để hồ sơ không bị trả lại
Những lưu ý cực kỳ quan trọng để hồ sơ không bị trả lại

4.1 Tuyệt đối không sử dụng mẫu NA11 cũ phát hành trước ngày 1/7/2026

Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đã được đồng bộ theo biểu mẫu tại Thông tư 70/2026/TT-BCA kể từ ngày 01/07/2026. Mẫu NA11 ban hành theo Thông tư 22/2023/TT-BCA hoặc Thông tư 04/2015/TT-BCA trước đó sẽ bị hệ thống báo lỗi hoặc bị cán bộ tiếp nhận từ chối ngay tại quầy, dù nội dung khai có đầy đủ đến đâu. Một số cơ quan có thể áp dụng giai đoạn chuyển tiếp ngắn cho hồ sơ đã nộp trước ngày 01/07/2026 nhưng chưa giải quyết xong, tuy nhiên người bảo lãnh không nên trông chờ vào ngoại lệ này. Cách an toàn nhất là luôn kiểm tra và sử dụng đúng phiên bản mẫu NA11 hiện hành trước khi nộp hồ sơ.

4.2 Thủ tục xin xác nhận của Công an phường, xã nơi thường trú

Sau khi điền đầy đủ thông tin, mẫu NA11 cần được xác nhận bởi Công an cấp xã, phường nơi người bảo lãnh đăng ký thường trú, theo quy trình sau.

  • Chuẩn bị mẫu NA11 đã điền đầy đủ, kèm CCCD hoặc Căn cước và Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07) nếu được yêu cầu bổ sung.
  • Mang hồ sơ đến trụ sở Công an cấp xã, phường nơi người bảo lãnh đang thường trú.
  • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin, xác nhận, ký tên và đóng dấu giáp lai lên ảnh trên mẫu NA11.

Người bảo lãnh nên gọi điện trước để xác nhận lịch tiếp dân của Công an phường, xã, tránh trường hợp đến nơi nhưng cán bộ phụ trách vắng mặt hoặc ngoài giờ làm việc.

5. Thành phần hồ sơ xin thẻ thường trú đi kèm mẫu NA11

Thành phần hồ sơ xin thẻ thường trú đi kèm mẫu NA11
Thành phần hồ sơ xin thẻ thường trú đi kèm mẫu NA11

Mẫu NA11 không nộp riêng lẻ mà là một thành phần trong bộ hồ sơ xin thẻ thường trú hoàn chỉnh. Theo Điều 41 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung), hồ sơ tối thiểu cần chuẩn bị như sau.

STT Loại giấy tờ Ghi chú
1 Đơn xin thường trú (Mẫu NA12) Nộp kèm theo Mẫu NA11 theo hướng dẫn ghi chú trên mẫu
2 Mẫu NA11 đã được Công an phường, xã xác nhận Đã ký tên, đóng dấu giáp lai lên ảnh theo đúng quy trình nêu trên
3 Hộ chiếu còn giá trị của người được bảo lãnh Xuất trình bản chính, nộp kèm bản sao
4 Lý lịch tư pháp Do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người được bảo lãnh mang quốc tịch cấp
5 Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn do nước ngoài cấp, thường phải hợp pháp hóa lãnh sự
6 Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định Theo điều kiện tại Điều 40 Luật số 47/2014/QH13

Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân áp dụng theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

6. Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ sử dụng mẫu NA11

Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ sử dụng mẫu NA11
Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ sử dụng mẫu NA11

Theo Điều 41 Luật số 47/2014/QH13, hồ sơ thường trú theo diện thân nhân bảo lãnh, tức diện áp dụng mẫu NA11, được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú, bao gồm cả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TP. Hà Nội và Công an TP. Hồ Chí Minh. Đây là điểm khác biệt cần lưu ý so với diện thường trú dành cho người có công hoặc chuyên gia, nhà khoa học, vốn nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Người bảo lãnh nên liên hệ trước với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi dự kiến nộp hồ sơ để xác nhận lịch tiếp nhận và các giấy tờ bổ sung nếu có, đặc biệt trong giai đoạn đầu áp dụng biểu mẫu mới theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.

7. Phần kết

Mẫu NA11 thay đổi từ ngày 01/07/2026 là điều mà bất kỳ ai đang chuẩn bị hồ sơ xin thẻ thường trú cho thân nhân nước ngoài cũng cần nắm rõ. Thao tác vội vàng hoặc quen tay dùng mẫu cũ đều có thể khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thêm thời gian chờ vốn đã lên tới 4 đến 6 tháng theo quy định.

AZVLAW đã xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý kể từ năm 2016, với tỷ lệ 95% hoàn thành đúng tiến độ cam kết. Nếu cần hỗ trợ tải mẫu NA11 mới nhất, điền hồ sơ đúng chuẩn và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ đi kèm, quý khách có thể liên hệ AZVLAW qua HOTLINE: 0902 348 865 để được đội ngũ chuyên môn tư vấn trực tiếp. Ngoài thủ tục thường trú, AZVLAW cũng đồng hành cùng người nước ngoài và gia đình trong các thủ tục liên quan như thẻ tạm trú, giấy phép lao động khi có nhu cầu mở rộng.

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài trọn gói, uy tín

8. Câu hỏi thường gặp về mẫu NA11

Câu hỏi thường gặp về mẫu NA11
Câu hỏi thường gặp về mẫu NA11

8.1 Mẫu NA11 nộp ở đâu?

Mẫu NA11 được nộp cùng bộ hồ sơ xin thường trú tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú, bao gồm Công an TP. Hà Nội và Công an TP. Hồ Chí Minh. Đây là nơi tiếp nhận cho diện thân nhân bảo lãnh, khác với diện chuyên gia hoặc người có công vốn nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

8.2 Mẫu NA11 có cần công chứng, chứng thực không?

Mẫu NA11 không cần công chứng tại phòng công chứng, cũng không cần chứng thực chữ ký tại UBND theo thủ tục hành chính thông thường. Thay vào đó, mẫu bắt buộc phải được Công an cấp xã, phường nơi người bảo lãnh thường trú kiểm tra, xác nhận, ký tên và đóng dấu giáp lai lên ảnh, theo quy trình xác nhận bảo lãnh dành riêng cho thủ tục thường trú.

8.3 Người nước ngoài nào đủ điều kiện được bảo lãnh bằng mẫu NA11?

Theo khoản 3 Điều 39 Luật số 47/2014/QH13, mẫu NA11 áp dụng cho người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam đứng ra bảo lãnh. Người được bảo lãnh cần đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ 3 năm trở lên, đồng thời có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định.

8.4 Có thể đánh máy mẫu NA11 không hay bắt buộc viết tay?

Mẫu NA11 có thể đánh máy hoặc viết tay, miễn là thông tin rõ ràng, chính xác và không tẩy xóa. Nếu viết tay, người bảo lãnh nên viết chữ in hoa ở các mục họ tên để tránh nhầm lẫn khi cán bộ tiếp nhận đối chiếu dữ liệu.

8.5 Thời gian xét duyệt hồ sơ thường trú sau khi nộp mẫu NA11 là bao lâu?

Theo Điều 41 Luật số 47/2014/QH13, thời hạn xét duyệt là 4 tháng kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thẩm tra bổ sung, thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá 2 tháng, tức tổng thời gian tối đa khoảng 6 tháng.

8.6 Tải mẫu NA11 file Word ở đâu miễn phí?

Mẫu NA11 file Word mới nhất theo Thông tư 70/2026/TT-BCA được đính kèm miễn phí ngay trong phần “Tải mẫu NA11 mới nhất 2026 bản Word” phía trên bài viết này. Người bảo lãnh cũng có thể tải từ Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an để đối chiếu, đảm bảo đúng phiên bản đang có hiệu lực.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status