Hướng dẫn thủ tục gia hạn Visa lao động cho người nước ngoài mới nhất 2026

Hướng dẫn thủ tục gia hạn Visa lao động cho người nước ngoài 2026

Gia hạn visa lao động là thủ tục bắt buộc mà người lao động nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh phải hoàn thành trước khi thị thực LĐ1, LĐ2 hết hiệu lực, nếu không muốn đối mặt với mức phạt hành chính hoặc nguy cơ bị buộc xuất cảnh. Trên thực tế, không ít hồ sơ bị trả lại hoặc chậm trễ chỉ vì dùng sai mẫu biểu, thiếu giấy tờ chứng thực, hoặc không cập nhật kịp quy định mới nhất về thời hạn và lệ phí. Bài viết của AZVLAW sẽ giúp bạn nắm rõ điều kiện, hồ sơ, quy trình và chi phí gia hạn visa lao động theo quy định hiện hành, để chủ động chuẩn bị đúng ngay từ đầu.

1. Visa lao động (Ký hiệu LĐ1, LĐ2) có thời hạn bao lâu?

Visa lao động (Ký hiệu LĐ1, LĐ2) có thời hạn bao lâu?
Visa lao động (Ký hiệu LĐ1, LĐ2) có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14), thị thực ký hiệu LĐ1 và LĐ2 đều có thời hạn tối đa không quá 2 năm. Đây là hai loại visa phổ biến nhất dành cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc, khác nhau chủ yếu ở việc người được cấp có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không.

Cần lưu ý mức 2 năm nói trên chỉ là trần tối đa theo luật, không phải mức mặc định. Thời hạn thực cấp luôn phụ thuộc vào thời hạn còn lại của giấy phép lao động (hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động) và hộ chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ. Trên thực tế, không ít trường hợp chỉ được cấp hoặc gia hạn 1 năm mỗi lần, dù luật cho phép tối đa 2 năm.

Tiêu chí LĐ1 LĐ2
Đối tượng áp dụng Người nước ngoài không thuộc diện phải có giấy phép lao động (thuộc diện xác nhận miễn GPLĐ) Người nước ngoài thuộc diện bắt buộc phải có giấy phép lao động (GPLĐ)
Căn cứ cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ còn hiệu lực Giấy phép lao động còn hiệu lực
Thời hạn tối đa theo luật Không quá 2 năm Không quá 2 năm
Thời hạn thực cấp phổ biến Thường 1 năm/lần, tùy thời hạn giấy xác nhận miễn GPLĐ Thường 1 năm/lần, tùy thời hạn GPLĐ còn lại

Cập nhật quy định mới: Từ ngày 1/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đã bổ sung hai ký hiệu thị thực mới là UĐ1 và UĐ2 (thời hạn tối đa 5 năm), áp dụng riêng cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và thân nhân. Quy định này không thay đổi mức trần 2 năm hiện hành của visa LĐ1, LĐ2.

2. Điều kiện để người nước ngoài được gia hạn thị thực làm việc

Điều kiện để người nước ngoài được gia hạn thị thực làm việc
Điều kiện để người nước ngoài được gia hạn thị thực làm việc

Để được xem xét gia hạn visa lao động, hồ sơ cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng phù hợp, thông thường phải dài hơn thời hạn visa đề nghị gia hạn.
  • Giấy phép lao động (Work Permit) hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Có doanh nghiệp hoặc tổ chức hợp pháp tại Việt Nam đứng ra mời, bảo lãnh.
  • Không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh, nhập cảnh hoặc bị từ chối nhập cảnh theo quy định pháp luật.
  • Hồ sơ đề nghị gia hạn phải do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh đứng tên nộp (theo Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam), không phải người lao động tự thực hiện.

3. Hồ sơ xin gia hạn Visa cho người nước ngoài

Hồ sơ gia hạn visa lao động bao gồm giấy tờ của cả người lao động và doanh nghiệp bảo lãnh, cụ thể như sau:

Giấy tờ Ghi chú/yêu cầu cụ thể
Mẫu NA5 (Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú) Sử dụng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 1/7/2026); do doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh kê khai và ký xác nhận
Hộ chiếu gốc còn hiệu lực Kèm bản sao trang thông tin và trang thị thực hiện tại
Giấy phép lao động gốc (hoặc Giấy xác nhận miễn GPLĐ) Bản sao chứng thực, còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty bảo lãnh Bản sao công chứng
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc Thông báo mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Không cần nộp lại nếu đã nộp ở lần trước
Văn bản giới thiệu, giải trình lý do đề nghị gia hạn (nếu có) Do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bảo lãnh ký

4. Thủ tục các bước nộp hồ sơ gia hạn Visa lao động

Trình tự các bước nộp hồ sơ gia hạn Visa lao động
Trình tự các bước nộp hồ sơ gia hạn Visa lao động
  • Chuẩn bị hồ sơ: Tập hợp đầy đủ giấy tờ theo bảng hồ sơ tại mục trên, kiểm tra kỹ thời hạn hiệu lực của từng loại giấy tờ trước khi nộp.
  • Nộp hồ sơ: Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi người nước ngoài đang tạm trú. Theo Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan tiếp nhận có thể khác nhau tùy loại visa, nên cần xác nhận trước với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại địa phương.
  • Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ cấp giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả; nếu chưa đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Nộp lệ phí: Nộp lệ phí theo quy định hiện hành (xem chi tiết tại mục Lệ phí và thời gian xử lý bên dưới).
  • Nhận kết quả: Nhận kết quả theo giấy hẹn; visa được đóng dấu gia hạn trực tiếp trên hộ chiếu.

Xem thêm: Hướng dẫn gia hạn visa online trên dịch vụ công

Xem thêm: Thủ tục gia hạn visa cho người Trung Quốc tại Việt Nam

Xem thêm: Thủ tục gia hạn visa Việt Nam khi thay đổi công ty mới nhất

5. Lệ phí và thời gian xử lý thủ tục

Lệ phí và thời gian xử lý thủ tục
Lệ phí và thời gian xử lý thủ tục

Theo khoản 3 Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phải xem xét, giải quyết việc gia hạn tạm trú (gia hạn visa) trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về lệ phí, theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 1/4/2026, thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BTCThông tư số 62/2023/TT-BTC), mức thu được quy định thống nhất trên toàn quốc, không phân biệt tỉnh, thành:

Loại thủ tục Mức lệ phí
Gia hạn tạm trú (gia hạn visa), áp dụng cho mọi ký hiệu và thời hạn thị thực 10 USD/lần

Đây là mức thu cố định, không thay đổi theo việc gia hạn 1 năm hay 2 năm. Lệ phí thuộc nhóm phí, lệ phí dành cho thị thực và cư trú của người nước ngoài nên được quy định bằng USD, thu tương đương tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm nộp (khác với lệ phí hộ chiếu của công dân Việt Nam, vốn được tính bằng VNĐ). Ngoài lệ phí nhà nước, nếu sử dụng dịch vụ pháp lý trọn gói, khách hàng có thể phát sinh thêm phí dịch vụ theo thỏa thuận với đơn vị tư vấn.

6. Dịch vụ gia hạn Visa lao động trọn gói, uy tín tại AZVLAW

Dịch vụ gia hạn Visa lao động trọn gói, uy tín tại AZVLAW
Dịch vụ gia hạn Visa lao động trọn gói, uy tín tại AZVLAW

Gia hạn visa lao động là thủ tục có tính rủi ro pháp lý cao vì bất kỳ sai sót nhỏ nào trong hồ sơ, từ việc dùng mẫu biểu chưa cập nhật đến giấy tờ thiếu chứng thực, cũng có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc chậm trễ, kéo theo nguy cơ visa hết hạn trước khi thủ tục hoàn tất.

Với hơn 10.000 hồ sơ pháp lý đã xử lý kể từ năm 2016 và tỷ lệ 95% hồ sơ hoàn thành đúng tiến độ cam kết, đội ngũ AZVLAW nắm rõ những điểm dễ phát sinh sai sót trong hồ sơ gia hạn visa lao động, đồng thời cập nhật liên tục quy định, mẫu biểu và mức lệ phí mới nhất từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, giúp giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị từ chối hoặc bị phạt do trễ hạn.

Không dừng lại ở việc gia hạn visa, AZVLAW còn đồng hành xử lý các thủ tục liên quan như xin cấp và gia hạn giấy phép lao động, chuyển đổi hoặc xin cấp thẻ tạm trú, giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài không phải tự ghép nối nhiều đơn vị dịch vụ rời rạc cho từng loại giấy tờ. Đội ngũ AZVLAW trực tiếp làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, chủ động theo dõi tiến độ hồ sơ và cảnh báo sớm trước khi visa hoặc giấy phép lao động hết hạn.

Gia hạn visa lao động đúng hạn và đúng quy định là điều kiện để người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam, đồng thời giúp doanh nghiệp bảo lãnh tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ gia hạn visa lao động, giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú và cần được tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình, hãy liên hệ AZVLAW qua HOTLINE: 0902 348 865 để đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm của AZVLAW sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong suốt quá trình thực hiện thủ tục, từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận kết quả.

7. Câu hỏi thường gặp về gia hạn visa lao động

Câu hỏi thường gặp về gia hạn visa lao động
Câu hỏi thường gặp về gia hạn visa lao động

7.1 Gia hạn visa lao động quá hạn bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP từ ngày 15/12/2025), hành vi quá hạn tạm trú bị phạt tiền theo khung tăng dần theo số ngày vi phạm, tổ chức bảo lãnh chịu mức phạt gấp đôi cá nhân. Quá hạn càng lâu, mức phạt càng cao và có thể kèm hình thức xử phạt bổ sung là buộc xuất cảnh. Nên xử lý gia hạn sớm trước khi visa hết hiệu lực.

7.2 Có thể chuyển đổi visa du lịch (DL) sang visa lao động (LĐ) tại Việt Nam không?

Về nguyên tắc, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, trong đó có trường hợp được doanh nghiệp mời, bảo lãnh làm việc và đã có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn GPLĐ. Ngoài các trường hợp này, người nước ngoài cần xuất cảnh và xin cấp mới visa LĐ.

7.3 Nên gia hạn Visa lao động hay làm Thẻ tạm trú (TRC)?

Tiêu chí Gia hạn visa lao động Thẻ tạm trú diện LĐ1, LĐ2
Thời hạn tối đa Không quá 2 năm/lần, nhiều trường hợp chỉ được 1 năm Không quá 2 năm/lần, tương ứng thời hạn GPLĐ
Số lần làm thủ tục Phải gia hạn hoặc xin cấp lại visa mỗi khi hết hạn Ít phải làm lại hơn nhờ được xuất nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn thẻ
Xuất nhập cảnh Cần visa còn hiệu lực cho mỗi lần xuất nhập cảnh Xuất nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn thẻ mà không cần xin lại visa
Phù hợp với Hợp đồng lao động ngắn hạn Hợp đồng lao động và GPLĐ dài hạn, có nhu cầu cư trú ổn định

Thẻ tạm trú diện lao động thường mang lại sự ổn định hơn cho người có hợp đồng lao động và giấy phép lao động dài hạn. Visa lao động phù hợp hơn với hợp đồng ngắn hạn hoặc khi chưa đủ điều kiện làm thẻ tạm trú.

7.4 Người nước ngoài được tự đi gia hạn thị thực hay bắt buộc phải có công ty bảo lãnh?

Theo Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ gia hạn tạm trú phải do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh đứng tên nộp và ký xác nhận. Đối với visa lao động, đây thường là doanh nghiệp sử dụng lao động; người lao động nước ngoài không tự nộp hồ sơ độc lập như một số loại visa khác.

7.5 Giấy phép lao động sắp hết hạn có thể xin gia hạn visa được không?

Không. Thời hạn visa được gia hạn không thể vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép lao động. Nếu giấy phép lao động sắp hết hạn, nên ưu tiên gia hạn giấy phép lao động trước, hoặc xin gia hạn visa song song với thời hạn còn lại tương ứng, tránh để visa hết hạn trong khi giấy phép lao động chưa gia hạn xong.

7.6 Xin gia hạn visa LĐ2 cần những loại giấy tờ chứng minh gì?

So với LĐ1, hồ sơ gia hạn visa LĐ2 bắt buộc phải có giấy phép lao động còn hiệu lực (thay vì giấy xác nhận miễn GPLĐ), kèm theo hợp đồng lao động và hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bảo lãnh. Xem chi tiết bảng đầy đủ tại mục “Chi tiết hồ sơ xin gia hạn Visa cho người nước ngoài” phía trên.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status