Mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam dành cho người nước ngoài hiện gồm hai loại chính là NA1 và NA2, phục vụ hai bước khác nhau trong cùng một quy trình xin thị thực. NA1 do chính người nước ngoài tự khai để đề nghị cấp visa, còn NA2 do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam lập để xin xét duyệt nhân sự nhập cảnh. Bài viết cung cấp đầy đủ cả hai mẫu, hướng dẫn điền chi tiết theo từng mục và thông tin nơi nộp cập nhật theo quy định mới nhất. Nếu không có thời gian tự chuẩn bị hồ sơ hoặc chưa quen thủ tục, người đọc có thể tham khảo dịch vụ hỗ trợ ở cuối bài.
1. Mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam NA1, NA2 năm 2026

Bộ hồ sơ xin nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài thường cần phối hợp hai mẫu giấy tờ, ban hành theo Thông tư 04/2015/TT-BCA và đã qua nhiều lần sửa đổi, gần nhất là Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Hai mẫu này phục vụ hai chủ thể khai khác nhau trong cùng một hồ sơ. Mẫu NA1 do chính người nước ngoài tự khai và ký tên khi đề nghị cấp thị thực. Mẫu NA2 do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đứng ra mời, bảo lãnh tại Việt Nam lập, để đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh. Trong phần lớn trường hợp, hồ sơ chỉ hoàn chỉnh khi có đủ cả hai mẫu, vì thông tin khai trên NA1 cần khớp với nội dung tương ứng trên NA2. Độc giả có thể tải trực tiếp cả hai mẫu tại đây:
1.1 Mẫu tờ khai NA1
Tên đầy đủ của mẫu là Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (Vietnamese Visa Application Form), ban hành kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA. Đây là mẫu do chính người nước ngoài tự khai và ký tên, sử dụng khi đề nghị cấp thị thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc tại cửa khẩu quốc tế trong trường hợp được duyệt cấp visa tại cửa khẩu.
Nội dung mẫu NA1 thể hiện đầy đủ thông tin nhân thân, số hộ chiếu, thông tin thân nhân đi kèm, mục đích và thời gian dự kiến nhập cảnh, cùng địa chỉ tạm trú tại Việt Nam. Mẫu cần đi kèm một ảnh chân dung kích thước 4x6cm chụp trong thời gian gần nhất.



1.2 Mẫu tờ khai NA2
Tên đầy đủ là Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh, cũng ban hành kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA. Khác với NA1, mẫu NA2 không do người nước ngoài khai mà do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam đứng ra mời, bảo lãnh lập, ví dụ doanh nghiệp mời chuyên gia nước ngoài, công ty du lịch bảo lãnh khách đoàn, hoặc cá nhân bảo lãnh thân nhân.
Nội dung chính của mẫu gồm danh sách người nước ngoài được mời hoặc bảo lãnh, mục đích nhập cảnh, chương trình hoạt động dự kiến, cơ quan tiếp nhận quản lý và đề nghị cụ thể về nơi cấp thị thực. Trong thực tế, mẫu NA2 thường được gọi tắt là công văn nhập cảnh, đúng như tên gọi được dùng trong phần dịch vụ ở cuối bài.

2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam

Khi điền cả hai mẫu, nguyên tắc chung là không tự thêm hoặc bớt mục có sẵn, viết chữ in hoa rõ ràng và khớp chính xác với hộ chiếu, tránh tẩy xóa hoặc viết tắt tùy tiện. Vì NA1 và NA2 phục vụ hai người khai khác nhau, phần hướng dẫn dưới đây được tách riêng theo từng mẫu.
2.1 Mẫu tờ khai NA1
Số thứ tự các mục dưới đây bám theo mẫu NA1 ban hành kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA. Mẫu này đã được sửa đổi theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/07/2026, nên khi tải mẫu mới nhất, người đọc nên đối chiếu số thứ tự thực tế trên biểu mẫu để tránh sai lệch nếu có điều chỉnh nhỏ về trình bày.
- Mục 1 – Họ tên (chữ in hoa): ghi đầy đủ họ và tên theo đúng hộ chiếu, không viết tắt.
- Mục 2 – Giới tính: đánh dấu Nam hoặc Nữ theo đúng hộ chiếu.
- Mục 3 – Ngày sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo hộ chiếu.
- Mục 4 – Nơi sinh: ghi theo hộ chiếu hoặc giấy khai sinh.
- Mục 5 và Mục 6 – Quốc tịch gốc và quốc tịch hiện nay: ghi rõ nếu đã từng thay đổi quốc tịch.
- Mục 7 và Mục 8 – Tôn giáo và nghề nghiệp: ghi trung thực, có thể ghi “Không” nếu không theo tôn giáo nào.
- Mục 9 – Nơi làm việc: ghi tên và địa chỉ đơn vị đang công tác.
- Mục 10 – Địa chỉ thường trú, điện thoại, email: ghi địa chỉ tại nước sở tại và thông tin liên hệ đang sử dụng.
- Mục 11 – Thân nhân: kê khai theo bảng gồm quan hệ, họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, địa chỉ thường trú, chỉ ghi những thân nhân còn liên hệ được.
- Mục 12 – Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: ghi số, loại giấy tờ, cơ quan cấp, ngày hết hạn. Hộ chiếu cần còn hạn tối thiểu 6 tháng tính đến ngày dự kiến nhập cảnh.
- Mục 13 – Ngày nhập cảnh Việt Nam gần nhất (nếu có): chỉ ghi nếu đã từng nhập cảnh, để trống nếu là lần đầu.
- Mục 14 – Dự kiến ngày nhập cảnh và số ngày tạm trú: ghi khớp với công văn NA2 tương ứng và thời hạn thị thực dự kiến xin cấp.
- Mục 15 – Mục đích nhập cảnh: ghi rõ ràng, khớp với loại thị thực xin cấp như du lịch, thương mại hoặc lao động.
- Mục 16 – Dự kiến địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: ghi tên khách sạn hoặc địa chỉ lưu trú cụ thể.
- Mục 17 – Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh tại Việt Nam: ghi khớp với thông tin trên mẫu NA2 tương ứng.
- Mục 18 – Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu: chỉ điền nếu có trẻ em đi cùng và dùng chung hộ chiếu với người khai.
- Mục 19 – Đề nghị cấp thị thực một lần hoặc nhiều lần: chọn đúng loại hình vì ảnh hưởng trực tiếp đến lệ phí và quyền xuất nhập cảnh nhiều lần.
- Mục 20 – Đề nghị khác (nếu có): dùng khi có yêu cầu đặc biệt, ví dụ xin nhận thị thực tại cửa khẩu.
- Cuối mẫu: ghi rõ nơi khai, ngày khai, và ký tên đầy đủ của người đề nghị.
2.2 Mẫu tờ khai NA2
Khác với NA1, bản gốc mẫu NA2 không đánh số Mục theo thứ tự mà trình bày dưới dạng công văn. Để tiện theo dõi, bài viết tạm chia nội dung mẫu thành 8 nhóm thông tin theo trình tự xuất hiện trên biểu mẫu, đây là cách trình bày phục vụ hướng dẫn, không phải số hiệu chính thức in trên mẫu gốc.
- Mục 1 – Thông tin cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh: tên đầy đủ theo giấy phép đăng ký, trụ sở, điện thoại, số công văn, ngày lập công văn.
- Mục 2 – Nơi nhận: ghi cố định là Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
- Mục 3 – Danh sách người nước ngoài đề nghị xét duyệt nhập cảnh: kê khai theo bảng gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch gốc và hiện nay, số và loại hộ chiếu, chức vụ hoặc nghề nghiệp.
- Mục 4 – Số lần nhập cảnh và thời gian: ghi rõ nhập cảnh một lần hay nhiều lần, từ ngày nào đến ngày nào.
- Mục 5 – Mục đích nhập cảnh và chương trình hoạt động tại các địa phương: mô tả cụ thể lịch trình, tránh ghi chung chung vì đây là căn cứ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt.
- Mục 6 – Dự kiến địa chỉ tạm trú và cơ quan, tổ chức đón tiếp, quản lý: ghi khớp với địa chỉ đã khai trên mẫu NA1 của từng cá nhân.
- Mục 7 – Đề nghị cụ thể với Cục Quản lý xuất nhập cảnh: chọn một trong các phương án, ví dụ thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để cấp thị thực, hoặc đề nghị giải quyết cho nhận thị thực tại cửa khẩu, có nêu rõ tên cửa khẩu và lý do.
- Mục 8 – Chữ ký, đóng dấu: người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu là tổ chức.
3. Lưu ý nơi nộp mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam

Nơi nộp mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam phụ thuộc vào việc người khai đang ở nước ngoài hay đã có bên bảo lãnh tại Việt Nam đứng ra làm thủ tục. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 70/2026/TT-BCA bổ sung thêm kênh nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích và trên môi trường điện tử, bên cạnh cách nộp trực tiếp truyền thống.
3.1 Nơi nộp mẫu NA1
Người nước ngoài nộp mẫu NA1 tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự quán Việt Nam ở nước sở tại, kèm hộ chiếu còn hạn và ảnh, khi xin thị thực trước khi nhập cảnh.
Trường hợp đã có công văn NA2 được Cục Quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận cho nhận thị thực tại cửa khẩu, người nước ngoài nộp mẫu NA1 trực tiếp tại cửa khẩu quốc tế được ghi rõ trong công văn.
Với thị thực điện tử, hồ sơ được nộp qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, không cần nộp bản giấy mẫu NA1 tại cơ quan đại diện.
Vì kênh nộp và cơ quan có thẩm quyền có thể khác nhau tùy quốc tịch, mục đích nhập cảnh và loại thị thực xin cấp, người đọc nên kiểm tra lại thông tin áp dụng cho trường hợp cụ thể của mình trước khi nộp hồ sơ, hoặc liên hệ dịch vụ hỗ trợ nếu cần xác nhận.
3.2 Nơi nộp mẫu NA2
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh nộp văn bản đề nghị cấp thị thực, tức mẫu NA2, tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Từ 01/07/2026, theo Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 31/2015/TT-BCA, hồ sơ có thể gửi qua ba kênh: nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc nộp trên môi trường điện tử. Kênh nộp điện tử áp dụng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, nên bên bảo lãnh cần xác nhận trước mình có đủ điều kiện sử dụng kênh này hay không.
Cá nhân, tổ chức nên giữ lại biên nhận hoặc mã hồ sơ để tra cứu tiến độ xử lý. Hồ sơ đã nộp theo mẫu cũ trước ngày 01/07/2026 vẫn tiếp tục được xử lý theo quy định trước đó, không cần nộp lại. Nếu chưa chắc chắn về kênh nộp phù hợp với trường hợp của mình, có thể tham khảo dịch vụ hỗ trợ làm công văn nhập cảnh của AZVLAW để được tư vấn.
4. Dịch vụ làm công văn nhập cảnh trọn gói cho người nước ngoài tại AZVLAW

AZVLAW cung cấp dịch vụ làm công văn nhập cảnh trọn gói cho người nước ngoài, hỗ trợ từ khâu tư vấn điều kiện đến khi nhận kết quả. Dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp có chuyên gia hoặc lao động nước ngoài cần nhập cảnh gấp, công ty lữ hành đón khách đoàn, hoặc cá nhân bảo lãnh thân nhân nhưng không có thời gian hoặc chưa quen thủ tục hành chính.
| Hạng mục | Thông tin |
| Chi phí dịch vụ trọn gói | Từ 165 USD |
| Thời gian xử lý | 5 – 10 ngày làm việc |
Mức phí và thời gian xử lý trên áp dụng cho hồ sơ tiêu chuẩn, có thể thay đổi tùy số lượng người nước ngoài trong danh sách đề nghị, mục đích nhập cảnh cụ thể, và yêu cầu bổ sung hồ sơ từ Cục Quản lý xuất nhập cảnh trong quá trình xét duyệt. AZVLAW báo giá chính xác sau khi tiếp nhận thông tin cụ thể của từng hồ sơ.
Quy trình làm công văn nhập cảnh tại AZVLAW:
- Tiếp nhận thông tin và tư vấn điều kiện (miễn phí).
- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ: đội ngũ AZVLAW soạn công văn nhập cảnh và các giấy tờ liên quan theo đúng quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15, cùng các Thông tư hướng dẫn hiện hành, gần nhất là Thông tư 70/2026/TT-BCA.
- Đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
- Theo dõi tiến độ và bổ sung khi được yêu cầu.
- Nhận kết quả và bàn giao.
- Hướng dẫn các bước tiếp theo, như xin thị thực tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc nhận thị thực tại cửa khẩu (visa on arrival).
Dù đã có mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam và hướng dẫn điền chi tiết ở trên, việc chuẩn bị hồ sơ trong thực tế vẫn có thể phát sinh vướng mắc, đặc biệt khi hồ sơ có nhiều người nước ngoài hoặc mục đích nhập cảnh phức tạp. AZVLAW đã xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý từ năm 2016, với tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ cam kết đạt 95%. Ngoài thủ tục nhập cảnh, AZVLAW còn đồng hành cùng doanh nghiệp xuyên suốt vòng đời hoạt động, từ giấy phép con đến pháp chế thường xuyên, trong một hệ sinh thái tích hợp pháp lý AZVLAW và kế toán, thuế AZTAX. Liên hệ AZVLAW để được tư vấn nếu gặp khó khăn khi điền mẫu hoặc chuẩn bị hồ sơ nhập cảnh.
Xem thêm: Khai báo nhập cảnh việt nam cho người nước ngoài quy định năm 2026
5. Câu hỏi thường gặp về mẫu tờ khai nhập cảnh Việt Nam

5.1 Mẫu NA1 và mẫu NA2 khác nhau như thế nào?
NA1 là Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam, do chính người nước ngoài khai và ký tên. NA2 là Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh, do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam lập. Hai mẫu này khác với tờ khai nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh dùng riêng cho một số trường hợp khai báo tại cửa khẩu.
5.2 Ai là người điền mẫu NA1, ai là người điền mẫu NA2?
Mẫu NA1 do chính người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh tự khai và ký tên. Mẫu NA2 do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam đứng ra mời, bảo lãnh lập và ký, người nước ngoài không tự khai mẫu này.
5.3 Không có công văn nhập cảnh (mẫu NA2) thì người nước ngoài có xin được visa không?
Trong đa số trường hợp, người nước ngoài cần có bên mời hoặc bảo lãnh tại Việt Nam lập công văn NA2 được Cục Quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận trước khi nộp mẫu NA1 xin thị thực, trừ một số trường hợp được miễn theo quy định riêng như thị thực điện tử hoặc diện miễn thị thực đơn phương, song phương.
5.4 Nộp mẫu tờ khai nhập cảnh bao lâu thì có kết quả?
Thời gian xử lý phụ thuộc vào từng trường hợp và cơ quan tiếp nhận. Nếu sử dụng dịch vụ làm công văn nhập cảnh trọn gói tại AZVLAW, thời gian xử lý thông thường là 5 đến 10 ngày làm việc.
5.5 Điền sai thông tin trên mẫu tờ khai nhập cảnh có bị từ chối hoặc chậm hồ sơ không?
Có. Các lỗi thường gặp như thông tin hộ chiếu không khớp, thiếu chữ ký, hoặc thông tin trên NA1 không trùng khớp với NA2 tương ứng đều có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung, làm chậm tiến độ cấp thị thực.
5.6 Có thể nộp mẫu tờ khai nhập cảnh trực tuyến được không?
Có. Từ 01/07/2026, văn bản đề nghị cấp thị thực (NA2) có thể nộp trên môi trường điện tử nếu bên bảo lãnh đáp ứng điều kiện theo quy định. Với mẫu NA1, người nước ngoài xin thị thực điện tử nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.

