Mẫu đơn ly hôn đúng chuẩn là điều kiện tiên quyết để Tòa án nhân dân khu vực thụ lý hồ sơ ngay từ lần nộp đầu tiên, tránh mất thời gian bổ sung hoặc bị trả lại vì sai biểu mẫu. Dù là mẫu đơn ly hôn thuận tình khi hai vợ chồng đã đồng thuận mọi vấn đề, hay mẫu đơn ly hôn đơn phương khi một bên không đồng ý ly hôn, mỗi loại đều có biểu mẫu, cách trình bày và hồ sơ đi kèm riêng theo quy định hiện hành năm 2026. AZVLAW cung cấp file mẫu chuẩn có thể tải về ngay, cùng hướng dẫn điền từng mục để hạn chế các sai sót thường gặp.
1. Tải mẫu đơn xin ly hôn chuẩn pháp lý File Word miễn phí
Hiện nay, pháp luật quy định hai loại mẫu đơn ly hôn khác nhau tùy theo việc vợ chồng có đồng thuận ly hôn hay không. Quý khách có thể tải trực tiếp file mẫu chuẩn theo đúng biểu mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, sau đó tham khảo hướng dẫn điền chi tiết ở phần kế tiếp để hoàn thiện hồ sơ chính xác ngay từ lần đầu.
1.1 Mẫu đơn ly hôn thuận tình (Mẫu số 01-VDS)

Mẫu đơn ly hôn thuận tình được sử dụng khi cả hai vợ chồng tự nguyện đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã thống nhất toàn bộ các vấn đề liên quan đến quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cũng như phân chia tài sản chung. Để quá trình giải quyết diễn ra thuận lợi, các bên nên tìm hiểu đầy đủ về thủ tục ly hôn thuận tìnhvà chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.
Về bản chất pháp lý, ly hôn thuận tình không phải là một vụ án tranh chấp mà được xác định là yêu cầu giải quyết việc dân sự. Do đó, biểu mẫu áp dụng là Mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự) ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Khi nộp đơn, cả hai vợ chồng cần ký và ghi rõ họ tên đầy đủ để thể hiện ý chí tự nguyện ly hôn.
1.2 Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu số 23-DS)

Trường hợp một bên vợ hoặc chồng không đồng ý ly hôn, hoặc hai bên còn tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con, thủ tục ly hôn đơn phương được xác định là một vụ án dân sự. Người khởi kiện (nguyên đơn) sử dụng Mẫu số 23-DS (Đơn khởi kiện) ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Khác với đơn thuận tình, đơn khởi kiện ly hôn đơn phương cần trình bày rõ yêu cầu khởi kiện, căn cứ cho việc chấm dứt hôn nhân và các nội dung tranh chấp cụ thể để Tòa án có cơ sở thụ lý, giải quyết.
1.3 Mẫu đơn xin ly hôn viết tay có hợp lệ không?
Mẫu đơn xin ly hôn viết tay hoàn toàn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đúng các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (đối với đơn khởi kiện ly hôn đơn phương) hoặc Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (đối với đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn). Pháp luật không bắt buộc đơn phải đánh máy, miễn là chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa và trình bày đầy đủ các mục tương ứng với Mẫu số 01-VDS hoặc Mẫu số 23-DS. Để tránh thiếu sót, quý khách nên đối chiếu từng mục trong đơn viết tay với mẫu chuẩn ở phần tải file bên trên trước khi nộp.
2. Hướng dẫn viết đơn ly hôn đúng quy định để hạn chế bị trả hồ sơ

Sau khi tải được mẫu đơn phù hợp, bước quan trọng tiếp theo là điền đúng và đủ nội dung. Dưới đây là hướng dẫn ba mục thường khiến người nộp đơn lúng túng nhất.
2.1 Cách ghi “Lý do ly hôn” thuyết phục
Phần lý do ly hôn cần thể hiện rõ căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 để Tòa án có cơ sở xem xét. Dưới đây là ba cách trình bày tham khảo, quý khách nên điều chỉnh cho đúng với hoàn cảnh thực tế của mình trước khi đưa vào đơn.
(1) Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi phát sinh nhiều bất đồng quan điểm về (nêu vấn đề cụ thể), đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không cải thiện. Đời sống hôn nhân hiện đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, tôi đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho tôi được ly hôn.
(2) Trong thời gian chung sống, (chồng/vợ) tôi có hành vi bạo lực gia đình, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của tôi. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với (chồng/vợ) tôi.
(3) (Chồng/Vợ) tôi đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, cụ thể là (nêu hành vi cụ thể), khiến quan hệ hôn nhân không thể tiếp tục duy trì. Tôi nhận thấy mục đích hôn nhân không còn đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn.
Lưu ý: Nội dung trình bày trong đơn cần đúng sự thật và có thể phải chứng minh trong quá trình giải quyết. Nếu đang gặp nguy hiểm vì bạo lực gia đình, quý khách nên liên hệ công an nơi cư trú hoặc các đường dây hỗ trợ để được bảo vệ an toàn trước, sau đó mới tiến hành thủ tục pháp lý tiếp theo.
2.2 Cách điền phần “Con chung” và “Cấp dưỡng”
Nếu vợ chồng đã có con chung, đơn cần ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con. Nếu đã thống nhất được người trực tiếp nuôi con, quý khách ghi rõ ai là người nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng cụ thể theo tháng của bên còn lại, nếu có. Trường hợp không yêu cầu cấp dưỡng, có thể ghi rõ nội dung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Với đơn ly hôn đơn phương mà chưa thống nhất được vấn đề nuôi con, cần nêu rõ yêu cầu cụ thể để Tòa án xem xét dựa trên quyền lợi mọi mặt của con theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
2.3 Cách xử lý mục “Tài sản chung” và “Nợ chung”
Nếu vợ chồng đã tự thỏa thuận xong việc chia tài sản, đơn chỉ cần ghi nhận nội dung thỏa thuận đó mà không cần Tòa án phân chia. Trường hợp tài sản chung đang thế chấp tại ngân hàng, cần nêu rõ hiện trạng thế chấp và bên nào tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ, để tránh phát sinh tranh chấp về sau với bên thứ ba. Nếu vợ hoặc chồng có khoản nợ riêng phát sinh trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân, cần khai báo rõ nghĩa vụ trả nợ thuộc về ai, kèm tài liệu chứng minh nếu có, để tránh trường hợp một bên phải gánh nghĩa vụ trả nợ không thuộc trách nhiệm của mình.
3. 5 lỗi sai phổ biến khiến Tòa án trả lại hồ sơ ly hôn

Trên thực tế, không ít hồ sơ ly hôn bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết chỉ vì những lỗi sau:
(1) Xác định sai Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết, ví dụ nộp đơn tại nơi cư trú của nguyên đơn khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản trong trường hợp ly hôn đơn phương.
(2) Đơn thiếu chữ ký của một bên vợ hoặc chồng đối với mẫu đơn ly hôn thuận tình, hoặc thiếu chữ ký giáp lai giữa các trang nếu đơn có nhiều trang.
(3) Thiếu giấy tờ chứng minh tài sản chung khi có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản.
(4) Không ghi rõ tình trạng cư trú hiện tại của vợ hoặc chồng, đặc biệt khi một bên đã rời khỏi nơi cư trú và không rõ địa chỉ liên hệ.
(5) Nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.
4. Hồ sơ nộp kèm đơn xin ly hôn năm 2026

Ngoài mẫu đơn ly hôn, quý khách cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau để Tòa án nhân dân khu vực có cơ sở thụ lý:
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Trường hợp bị mất, có thể xin bản trích lục tại cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây.
- Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cả hai vợ chồng (bản sao có chứng thực).
- Giấy khai sinh của con chung, nếu có (bản sao có chứng thực).
- Căn cước công dân gắn chip, ứng dụng VNeID, hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú theo Mẫu CT07 để chứng minh nơi cư trú. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng từ ngày 1/1/2023 nên không còn được chấp nhận trong hồ sơ.
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung, nếu có yêu cầu Tòa án phân chia.
5. Quy trình nộp đơn ly hôn và mức án phí, lệ phí 2026

5.1 Nộp đơn ly hôn ở đâu đúng thẩm quyền?
Kể từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây đã được thay thế bằng Tòa án nhân dân khu vực theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự và các luật liên quan (Luật số 85/2025/QH15), cùng Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thẩm quyền nộp đơn hiện nay được xác định như sau:
Đối với mẫu đơn ly hôn thuận tình, vợ chồng có thể thỏa thuận nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ hoặc của chồng.
Đối với mẫu đơn ly hôn đơn phương, người khởi kiện phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn, tức người bị kiện, đang cư trú hoặc làm việc, trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú để giải quyết.
Nội dung trên áp dụng cho thủ tục ly hôn trong nước theo hình thức thông thường. Trường hợp có yếu tố nước ngoài, chẳng hạn vợ hoặc chồng là người nước ngoài, đang cư trú ở nước ngoài, hoặc có tài sản tại nước ngoài, sẽ áp dụng một số quy định thẩm quyền và hồ sơ khác biệt, không thuộc phạm vi bài viết này.
Xem thêm: Có được ủy quyền nộp đơn ly hôn cho người khác không?
5.2 Án phí, lệ phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu?
Mức thu án phí, lệ phí Tòa án hiện vẫn áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Cụ thể như sau.
Với mẫu đơn ly hôn thuận tình, đây là yêu cầu giải quyết việc dân sự nên khoản phải nộp gọi là lệ phí, mức 300.000 đồng nếu không có tranh chấp tài sản. Hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận người nộp, nếu không thỏa thuận được thì mỗi bên chịu 150.000 đồng.
Với mẫu đơn ly hôn đơn phương, đây là một vụ án nên khoản phải nộp gọi là án phí, mức 300.000 đồng nếu không có tranh chấp tài sản. Theo khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn phải chịu toàn bộ khoản án phí sơ thẩm này, không phụ thuộc việc yêu cầu ly hôn có được Tòa án chấp nhận hay không.
Trường hợp có tranh chấp và yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp theo biểu phí lũy tiến sau:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí phải nộp |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng cộng 4% của phần vượt 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng cộng 3% của phần vượt 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng cộng 2% của phần vượt 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng cộng 0,1% của phần vượt 4.000.000.000 đồng |
Ví dụ, nếu tài sản tranh chấp trị giá 5 tỷ đồng, mức án phí phải nộp là 112.000.000 đồng cộng 0,1% của phần giá trị vượt 4 tỷ đồng, tương đương 113.000.000 đồng.
Ngoài ra, theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp như người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật có thể được xem xét miễn, giảm án phí, lệ phí nếu có đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh.
6. Dịch vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục ly hôn trọn gói tại AZVLAW

Thủ tục ly hôn liên quan trực tiếp đến quyền nuôi con, phân chia tài sản và nghĩa vụ nợ. Chuẩn bị hồ sơ chuẩn xác ngay từ đầu sẽ giúp quý khách tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và chi phí.
Vì sao chọn AZVLAW?
- 10.000+ hồ sơ pháp lý đã xử lý (từ năm 2016).
- 95% tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ cam kết.
- Đồng hành trọn đời: Hỗ trợ tiếp các thủ tục hậu ly hôn (đăng ký lại tài sản, đổi thông tin hộ tịch, pháp lý doanh nghiệp…).
Phạm vi dịch vụ trọn gói:
- Tư vấn định hướng: Xác định đúng loại thủ tục (thuận tình hoặc đơn phương) và Tòa án có thẩm quyền.
- Soạn thảo hồ sơ: Rà soát và chuẩn hóa toàn bộ đơn ly hôn cùng giấy tờ đính kèm.
- Đồng hành thực thi: Hỗ trợ làm việc trực tiếp với Tòa án, hạn chế tối đa sai sót thủ tục.
- Bảo vệ quyền lợi: Tư vấn giải pháp tối ưu quyền nuôi con và tài sản chính đáng.
Lợi thế vượt trội cho chủ doanh nghiệp (AZVLAW và AZTAX): Đối với tài sản là phần vốn góp, cổ phần doanh nghiệp hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế/kế toán sau phân chia, hệ sinh thái tích hợp AZVLAW (Pháp lý) và AZTAX (Thuế/Kế toán) giúp xử lý trọn gói qua 01 đầu mối duy nhất, không cần thuê nhiều bên riêng biệt.
Tư vấn nhanh cho trường hợp của bạn:
- Hotline 24/7: 0902 348 865
- Hoặc điền Form tư vấn để luật sư AZVLAW liên hệ lại ngay.
7. Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn ly hôn

7.1 Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương mất bao lâu?
Thời gian giải quyết phụ thuộc vào loại thủ tục và mức độ phức tạp của từng vụ việc. Ly hôn thuận tình thường được giải quyết trong khoảng 2 đến 3 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý, do không phải trải qua giai đoạn xét xử mà chỉ cần Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận sau khi hòa giải. Ly hôn đơn phương thường kéo dài hơn, khoảng 4 đến 6 tháng, và có thể lâu hơn nếu phát sinh tranh chấp phức tạp về con chung hoặc tài sản.
7.2 Vợ hoặc chồng có thể ủy quyền cho luật sư thay mình tham gia phiên tòa ly hôn không?
Theo khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự trong vụ việc ly hôn không được ủy quyền cho người khác thay mình tham gia tố tụng, mà chỉ có thể nhờ người khác thay mặt nộp đơn hoặc nộp án phí, lệ phí. Luật sư có thể tư vấn, chuẩn bị hồ sơ và đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình làm việc với Tòa án, nhưng đương sự vẫn cần trực tiếp có mặt theo giấy triệu tập, hoặc làm đơn đề nghị Tòa án xét xử, giải quyết vắng mặt khi có lý do chính đáng.
7.3 Vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, chồng có quyền đơn phương ly hôn không?
Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, được hướng dẫn chi tiết tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, không phân biệt con đó có phải là con chung hay không. Quy định này không áp dụng cho người vợ, nghĩa là người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong khoảng thời gian này, và hai vợ chồng vẫn có thể cùng thuận tình ly hôn nếu đạt được thỏa thuận.
7.4 Không xác định được nơi cư trú hiện tại của vợ hoặc chồng thì nộp đơn ly hôn ở đâu?
Nếu không xác định được nơi cư trú, làm việc hiện tại của bị đơn, người khởi kiện nên nộp kèm văn bản xác nhận của công an cấp xã nơi bị đơn từng cư trú, xác nhận việc bị đơn đã rời khỏi địa phương và không rõ nơi cư trú mới. Trên cơ sở đó, Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng vẫn có thể thụ lý giải quyết theo thủ tục chung. Quý khách không nên ghi chung chung là “không rõ địa chỉ” mà cần có tài liệu xác minh kèm theo.
7.5 Có thể nộp đơn ly hôn trực tuyến (online) không?
Pháp luật cho phép nộp đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án theo Điều 190 và Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền đã triển khai hình thức tiếp nhận này. Tuy nhiên, việc nộp đơn online chỉ hỗ trợ khâu gửi hồ sơ ban đầu. Đương sự vẫn phải trực tiếp tham gia các buổi hòa giải, phiên họp hoặc phiên tòa theo quy định, không thể ủy quyền toàn bộ quá trình cho người khác.
7.6 Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm nào sau khi ly hôn?
Theo Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật, không phải từ ngày nộp đơn hay ngày mở phiên họp, phiên tòa. Với ly hôn thuận tình, quyết định công nhận thuận tình ly hôn thường có hiệu lực ngay sau khi ban hành. Với ly hôn đơn phương, bản án sơ thẩm chỉ có hiệu lực sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị nào, hoặc sau khi có bản án phúc thẩm.

