Giấy phép lao động cho chuyên gia là giấy tờ pháp lý bắt buộc, xác nhận người lao động nước ngoài có bằng đại học và kinh nghiệm chuyên môn phù hợp được làm việc hợp pháp tại Việt Nam, áp dụng cho cả doanh nghiệp tuyển dụng lẫn chính chuyên gia. Nội dung dưới đây cập nhật theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 07/8/2025), văn bản đã thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP, với nhiều thay đổi về điều kiện cấp phép, hồ sơ, thẩm quyền giải quyết và thời gian xử lý mà doanh nghiệp cần nắm rõ trước khi nộp hồ sơ.
1. Giấy phép lao động cho chuyên gia là gì?

1.1 Khái niệm chuyên gia nước ngoài theo quy định pháp luật
Chuyên gia nước ngoài là người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc dự kiến tại Việt Nam, cụ thể là người có bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) cùng số năm kinh nghiệm tương ứng theo quy định. Khái niệm này căn cứ Điều 157 Bộ luật Lao động 2019, được cụ thể hóa tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, văn bản đã thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP từ ngày 07/8/2025.
Với doanh nghiệp, giấy phép lao động là căn cứ tuyển dụng lao động nước ngoài đúng quy định, tránh bị xử phạt do sử dụng lao động trái phép. Với chuyên gia, đây là căn cứ để được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú phù hợp, cư trú và làm việc hợp pháp trong suốt thời hạn giấy phép.
1.2 Bảng phân biệt chuyên gia với lao động kỹ thuật và nhà quản lý
Người lao động nước ngoài xin cấp phép làm việc tại Việt Nam được phân theo ba vị trí phổ biến nhất: chuyên gia, lao động kỹ thuật và nhà quản lý (bao gồm giám đốc điều hành). Mỗi vị trí có điều kiện về bằng cấp, kinh nghiệm và tài liệu chứng minh khác nhau, doanh nghiệp cần xác định đúng vị trí ngay từ đầu để tránh hồ sơ bị yêu cầu bổ sung do xác định sai.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã giảm đáng kể mốc kinh nghiệm tối thiểu so với quy định cũ. Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước đây yêu cầu chuyên gia tối thiểu 3 năm kinh nghiệm, không phân biệt lĩnh vực. Quy định mới rút ngắn mốc này xuống còn 1 đến 2 năm tùy trường hợp, thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực nước ngoài có trình độ.
| Tiêu chí | Chuyên gia | Lao động kỹ thuật | Giám đốc điều hành / Nhà quản lý |
| Yêu cầu bằng cấp | Bằng đại học trở lên hoặc tương đương | Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên môn kỹ thuật tối thiểu 1 năm (không bắt buộc nếu đã đủ 3 năm kinh nghiệm) | Không yêu cầu bằng cấp cụ thể |
| Số năm kinh nghiệm | Tối thiểu 2 năm phù hợp vị trí dự kiến. Tối thiểu 1 năm nếu đúng chuyên ngành và làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế, xã hội | Tối thiểu 2 năm nếu đã qua đào tạo tối thiểu 1 năm, hoặc tối thiểu 3 năm nếu không qua đào tạo | Tối thiểu 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến đảm nhận |
| Chức danh công việc thường gặp | Chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia tư vấn, chuyên gia phụ trách chuyên môn theo lĩnh vực | Kỹ thuật viên, nhân sự vận hành hoặc bảo trì thiết bị, công nghệ chuyên biệt | Tổng giám đốc, giám đốc điều hành, người đứng đầu trực tiếp điều hành một lĩnh vực hoặc bộ phận của doanh nghiệp |
| Tài liệu chứng minh | Văn bằng đại học trở lên và văn bản xác nhận kinh nghiệm của người sử dụng lao động ở nước ngoài (hoặc giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn phép đã cấp trước đó tại Việt Nam) | Văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có) và văn bản xác nhận kinh nghiệm của người sử dụng lao động ở nước ngoài | Quyết định bổ nhiệm, văn bản cử đi làm việc hoặc hợp đồng dịch vụ, kèm văn bản xác nhận kinh nghiệm phù hợp |
2. Điều kiện cấp giấy phép lao động diện chuyên gia

2.1 Điều kiện về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc
Điều kiện phổ biến nhất để được cấp giấy phép lao động diện chuyên gia là có bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) và tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến, theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Đây là mốc áp dụng cho phần lớn trường hợp chuyên gia nước ngoài hiện nay.
Quy định mới cũng cho phép rút ngắn còn tối thiểu 1 năm kinh nghiệm đối với chuyên gia có bằng đại học đúng chuyên ngành đào tạo, làm việc trong các lĩnh vực được khuyến khích phát triển gồm tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế, xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận. So với mốc 3 năm kinh nghiệm bắt buộc theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước đây, đây là thay đổi đáng chú ý, giúp nhiều chuyên gia trẻ có chuyên môn sâu trong lĩnh vực công nghệ hoặc tài chính đủ điều kiện xin cấp phép sớm hơn.
Một điểm thực tiễn quan trọng doanh nghiệp nên biết: người lao động nước ngoài đã từng được cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam trước đó có thể dùng chính giấy tờ này thay cho văn bản xác nhận kinh nghiệm, không cần xin xác nhận mới từ nước ngoài, giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
2.2 Điều kiện về sức khỏe, lý lịch tư pháp và độ tuổi
Ngoài điều kiện chuyên môn, chuyên gia nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện chung áp dụng cho mọi trường hợp xin cấp giấy phép lao động: đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn Bộ Y tế, và không trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật nước ngoài, chứng minh bằng phiếu lý lịch tư pháp.
Một điểm mới đáng chú ý theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP là quy định cho phép liên thông thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp với thủ tục xin giấy phép lao động qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi hồ sơ được chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền có thể cấp đồng thời cả giấy phép lao động và Phiếu lý lịch tư pháp dưới hình thức điện tử, giúp doanh nghiệp và chuyên gia rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ trên thực tế so với việc xin lý lịch tư pháp riêng như trước đây.
3. Thành phần hồ sơ xin giấy phép lao động cho chuyên gia

3.1 Danh mục giấy tờ do doanh nghiệp tuyển dụng chuẩn bị
Thay đổi quan trọng nhất trong thành phần hồ sơ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP là thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã tích hợp vào một văn bản duy nhất, gọi là Mẫu số 03 (thay thế Mẫu số 11/PLI và Mẫu số 01/PLI theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước đây). Nhờ vậy, ở đa số trường hợp, doanh nghiệp không còn phải xin văn bản chấp thuận nhu cầu như một bước riêng biệt trước khi nộp hồ sơ cấp phép.
Hồ sơ phía doanh nghiệp cần chuẩn bị gồm:
- Mẫu số 03 (Phụ lục ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP): kê khai vị trí tuyển dụng, lý do tuyển dụng, thời gian dự kiến sử dụng lao động và thông tin chuyên gia nước ngoài.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.
- Tài liệu chứng minh nhu cầu sử dụng chuyên gia phù hợp với hoạt động thực tế của doanh nghiệp (khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung).
Vì phạm vi áp dụng cụ thể của quy định tích hợp này có thể khác nhau tùy hình thức làm việc của chuyên gia, doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại địa phương hoặc đơn vị tư vấn pháp lý trước khi nộp.
3.2 Danh mục giấy tờ do chuyên gia nước ngoài cung cấp
Chuyên gia nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ cá nhân sau để đưa vào hồ sơ:
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng theo quy định.
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp, không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Phiếu lý lịch tư pháp cấp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- 2 ảnh màu kích thước 4x6cm, phông nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
- Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, chia theo 2 nhóm tương ứng điều kiện kinh nghiệm nêu ở phần trên.
Nhóm 1: Áp dụng cho trường hợp phổ biến với mốc 2 năm kinh nghiệm
Văn bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) kèm văn bản xác nhận của người sử dụng lao động ở nước ngoài về số năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến.
Nhóm 2: Áp dụng cho chuyên gia làm việc trong lĩnh vực ưu tiên với mốc rút gọn còn 1 năm kinh nghiệm
Văn bằng đại học đúng chuyên ngành đào tạo, kèm văn bản xác nhận kinh nghiệm tối thiểu 1 năm trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế, xã hội.
Phân nhóm rõ ràng ngay từ khâu chuẩn bị giúp chuyên gia và doanh nghiệp đối chiếu nhanh mình thuộc trường hợp nào, tránh chuẩn bị dư thừa hoặc thiếu giấy tờ.
3.3 Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, bao gồm văn bằng đại học, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận kinh nghiệm, đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam, trừ trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia cấp giấy tờ có điều ước quốc tế miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Sau khi hợp pháp hóa, giấy tờ phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
Đây là bước dễ phát sinh rủi ro nhất trong thực tế. Nhiều hồ sơ bị trả về do bản dịch sai hoặc không nhất quán các thuật ngữ pháp lý quan trọng, như tên chức danh, vị trí công việc hoặc mốc thời gian kinh nghiệm. Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị dịch thuật có kinh nghiệm về hồ sơ lao động nước ngoài, hoặc nhờ đơn vị tư vấn pháp lý rà soát bản dịch trước khi nộp chính thức. Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng không thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
4. Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho chuyên gia

4.1 Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trong khoảng thời gian 60 ngày, nhưng không ít hơn 10 ngày, trước ngày chuyên gia nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Vì thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu đã tích hợp vào Mẫu số 03 như trình bày ở phần thành phần hồ sơ, doanh nghiệp chỉ cần nộp một bộ hồ sơ duy nhất, gồm Mẫu số 03 và toàn bộ giấy tờ đã liệt kê ở phần trên, thay vì trải qua hai lần nộp hồ sơ riêng biệt như trước đây.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai kênh nộp hồ sơ:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, cách làm được khuyến khích vì vừa tiết kiệm thời gian đi lại, vừa được giảm 50% lệ phí nhà nước theo chính sách hiện hành (xem chi tiết tại phần Lệ phí).
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của địa phương nơi chuyên gia dự kiến làm việc.
4.2 Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp giấy phép lao động
Thời gian xử lý hồ sơ là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đây là điểm cải thiện đáng kể so với quy định cũ, vì Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã gộp bước xét duyệt nhu cầu sử dụng lao động và bước thẩm định cấp phép vào cùng một quy trình, thay vì phải chờ lần lượt hai bước riêng với tổng thời gian dài hơn như trước đây.
Về thẩm quyền, kể từ ngày 07/8/2025, việc cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động được tập trung về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, không còn do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện như trước đây. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho cơ quan chuyên môn trực thuộc, nhưng thẩm quyền quyết định cuối cùng vẫn tập trung tại cấp tỉnh. Vì tên gọi cụ thể của cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành, doanh nghiệp nên xác nhận trực tiếp với địa phương hoặc nhờ đơn vị tư vấn pháp lý hỗ trợ xác định đúng đầu mối.
5. Thời hạn, lệ phí và tổng thời gian thực hiện

5.1 Thời hạn tối đa của giấy phép lao động chuyên gia
Giấy phép lao động cấp mới cho chuyên gia có thời hạn tối đa 2 năm, căn cứ theo thời hạn của hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, cử làm việc, tùy trường hợp nào ngắn hơn. Khi hết hạn, giấy phép được gia hạn 1 lần duy nhất với thời hạn tối đa thêm 2 năm. Như vậy, tổng thời gian một chuyên gia có thể làm việc liên tục tại Việt Nam theo một giấy phép lao động, tính cả gia hạn, tối đa là 4 năm, trước khi cần thực hiện thủ tục cấp mới nếu có nhu cầu tiếp tục làm việc.
Căn cứ pháp lý cho quy định này hiện là Điều 21 và Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thay cho Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước đây.
5.2 Lệ phí nhà nước và dự toán chi phí phụ trợ
Lệ phí cấp giấy phép lao động do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố quy định riêng cho từng địa phương, không có mức thu chung áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Trên thực tế, nhiều địa phương hiện áp dụng mức phổ biến khoảng 600.000 VNĐ cho lần cấp mới và khoảng 450.000 VNĐ cho trường hợp cấp lại hoặc gia hạn, nhưng doanh nghiệp nên xác nhận lại mức thu chính xác tại địa phương nơi chuyên gia dự kiến làm việc trước khi lập dự toán chi phí.
Một chính sách hỗ trợ đáng chú ý là hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công được giảm 50% lệ phí theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026. Đây là lý do doanh nghiệp nên ưu tiên kênh nộp trực tuyến khi chuẩn bị hồ sơ cho chuyên gia.
Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp và chuyên gia cần dự trù thêm các khoản chi phí phụ trợ như phí hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, phí khám sức khỏe, phí xin phiếu lý lịch tư pháp và phí dịch thuật công chứng. Các khoản này thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí thực hiện thủ tục, tách biệt hoàn toàn với phí dịch vụ tư vấn trọn gói của đơn vị pháp lý hỗ trợ thực hiện thủ tục.
5.3 Dòng thời gian tổng thể để hoàn thành thủ tục
Nhờ việc tích hợp thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu vào hồ sơ cấp phép, tổng thời gian hoàn thành thủ tục xin giấy phép lao động cho chuyên gia theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã rút ngắn đáng kể so với quy trình cũ. Quá trình này gồm 2 giai đoạn chính:
- Chuẩn bị giấy tờ: giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trên thực tế, đặc biệt là bước hợp pháp hóa lãnh sự văn bằng, phiếu lý lịch tư pháp tại nước ngoài, thường mất khoảng 2 đến 4 tuần tùy quốc gia cấp giấy tờ và cơ quan đại diện Việt Nam phụ trách.
- Xử lý chính thức tại cơ quan có thẩm quyền: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Do phần lớn thời gian nằm ở khâu chuẩn bị giấy tờ tại nước ngoài chứ không phải khâu xử lý hành chính trong nước, doanh nghiệp nên chủ động khởi động sớm, đặc biệt với chuyên gia đến từ quốc gia có quy trình hợp pháp hóa lãnh sự phức tạp hoặc mất nhiều thời gian.
6. Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin cấp phép bị trả về

6.1 Sai sót về văn bản xác nhận kinh nghiệm
Văn bản xác nhận kinh nghiệm do người sử dụng lao động ở nước ngoài cấp là loại giấy tờ dễ bị yêu cầu bổ sung nhất trong hồ sơ. Các lỗi phổ biến gồm thiếu mô tả cụ thể vị trí và phạm vi công việc đã đảm nhận, ghi sai hoặc thiếu mốc thời gian bắt đầu, kết thúc, thiếu chữ ký của người có thẩm quyền hoặc thiếu con dấu hợp lệ của tổ chức xác nhận.
Do mốc kinh nghiệm tối thiểu hiện đã giảm xuống còn 1 đến 2 năm tùy lĩnh vực theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nhiều doanh nghiệp và chuyên gia dễ nhầm lẫn khi tự xác định chuyên gia có thực sự thuộc lĩnh vực ưu tiên hay không, dẫn đến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh lĩnh vực hoạt động. Doanh nghiệp nên rà soát kỹ căn cứ xác nhận lĩnh vực ưu tiên trước khi nộp, tốt nhất nên có văn bản hoặc căn cứ rõ ràng từ bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.2 Bằng đại học và chức danh xin cấp không ăn khớp
Một lỗi phổ biến khác là nội dung bằng đại học của chuyên gia không liên quan hoặc liên quan không đủ rõ ràng đến chức danh, vị trí công việc ghi trong hồ sơ xin cấp phép. Ví dụ thường gặp là chuyên gia có bằng cử nhân ngôn ngữ nhưng hồ sơ lại xin cấp phép cho vị trí chuyên gia kỹ thuật phần mềm, trong khi không có tài liệu bổ trợ giải thích hợp lý về quá trình chuyển đổi chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế liên quan đến vị trí đó.
Với trường hợp này, doanh nghiệp nên chuẩn bị thêm văn bản giải trình về mối liên hệ giữa bằng cấp, kinh nghiệm thực tế và vị trí công việc dự kiến, kèm hồ sơ minh chứng kinh nghiệm cụ thể để cơ quan thẩm định có đủ căn cứ xem xét, giảm nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu giải trình thêm hoặc bị trả về.
6.3 Nộp hồ sơ trễ hạn hoặc tính sai thời gian hiệu lực giấy tờ
Lỗi này thường xảy ra khi phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy khám sức khỏe đã quá thời hạn sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ (quá 6 tháng đối với lý lịch tư pháp, quá 12 tháng đối với giấy khám sức khỏe), do doanh nghiệp và chuyên gia không tính toán kỹ thời gian chuẩn bị các giấy tờ khác trước khi nộp. Với khung thời gian nộp hồ sơ hiện nay là trong vòng 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày trước ngày chuyên gia dự kiến bắt đầu làm việc, doanh nghiệp nên lập kế hoạch chuẩn bị hồ sơ theo trình tự ngược từ ngày dự kiến làm việc, ưu tiên xin các giấy tờ có thời hạn sử dụng ngắn như phiếu lý lịch tư pháp sau cùng để tránh hết hạn trước khi nộp.
6.4 Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật công chứng chưa đạt yêu cầu
Đây là nhóm lỗi phổ biến không kém các lỗi kể trên, đặc biệt với hồ sơ có nhiều giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp. Các tình huống thường gặp gồm thiếu tem hoặc con dấu hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bản dịch công chứng dịch chưa nhất quán tên chức danh hoặc mốc thời gian so với bản gốc, hoặc bản dịch do đơn vị không đủ tư cách công chứng thực hiện.
Vì bước này thường mất nhiều thời gian nhất trong toàn bộ quy trình, một sai sót nhỏ ở khâu hợp pháp hóa lãnh sự có thể khiến toàn bộ hồ sơ phải làm lại từ đầu, kéo dài thêm nhiều tuần. Doanh nghiệp nên rà soát, đối chiếu từng giấy tờ với bản dịch trước khi nộp, thay vì chỉ kiểm tra sau khi bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bổ sung.
7. Kết luận
Giấy phép lao động cho chuyên gia là thủ tục pháp lý bắt buộc, đòi hỏi doanh nghiệp nắm chắc điều kiện, hồ sơ và quy trình theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP để tránh mất thời gian bổ sung hoặc bị trả hồ sơ. Với hơn 10.000 hồ sơ pháp lý đã xử lý kể từ năm 2016 và tỷ lệ 95% hồ sơ hoàn thành đúng tiến độ cam kết, AZVLAW hiểu rõ những điểm doanh nghiệp dễ vướng mắc nhất khi triển khai quy định mới này. Liên hệ AZVLAW qua HOTLINE: 0902 348 865 để được tư vấn cụ thể hồ sơ, thủ tục xin giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài của doanh nghiệp bạn.
8. Các câu hỏi thường gặp về giấy phép lao động cho chuyên gia

8.1 Chuyên gia nước ngoài có bằng đại học khác ngành có làm giấy phép lao động được không?
Có, chuyên gia nước ngoài có bằng đại học không cùng chuyên ngành với vị trí công việc dự kiến vẫn có thể xin cấp giấy phép lao động diện chuyên gia, miễn là kinh nghiệm làm việc thực tế phù hợp với vị trí đó. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, quy định không bắt buộc bằng cấp phải trùng chuyên ngành đào tạo, trừ trường hợp áp dụng mốc rút gọn 1 năm kinh nghiệm cho lĩnh vực ưu tiên, khi đó bằng cấp cần đúng chuyên ngành liên quan. Tinh thần mở này được kế thừa từ Nghị định 70/2023/NĐ-CP trước đây. Hồ sơ sẽ thuyết phục hơn nếu có văn bản xác nhận kinh nghiệm mô tả rõ mối liên hệ giữa quá trình làm việc và vị trí dự kiến đảm nhận.
8.2 Xin giấy phép lao động diện chuyên gia mất bao nhiêu ngày?
Thời gian xử lý chính thức là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, đây chỉ là thời gian xử lý hành chính, chưa tính thời gian doanh nghiệp và chuyên gia chuẩn bị giấy tờ trên thực tế, đặc biệt là bước hợp pháp hóa lãnh sự văn bằng và phiếu lý lịch tư pháp tại nước ngoài, thường mất thêm 2 đến 4 tuần tùy quốc gia. Vì vậy, doanh nghiệp nên bắt đầu chuẩn bị hồ sơ tối thiểu 30 đến 45 ngày trước ngày chuyên gia dự kiến bắt đầu làm việc, để có đủ thời gian xử lý phát sinh nếu hồ sơ cần bổ sung.
8.3 Chuyên gia chuyển sang làm việc cho công ty khác có được giữ lại giấy phép cũ không?
Câu trả lời phụ thuộc vào tình huống cụ thể. Nếu chuyên gia đổi người sử dụng lao động, tức chuyển sang làm việc cho một doanh nghiệp khác, thông thường phải xin cấp giấy phép lao động mới, vì giấy phép lao động gắn với người sử dụng lao động cụ thể ghi trong hồ sơ ban đầu.
Ngược lại, nếu chuyên gia đã có giấy phép lao động còn hiệu lực tại một tỉnh, thành phố nhưng cần làm việc thêm tại tỉnh, thành phố khác cho cùng một người sử dụng lao động, theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không cần xin cấp thêm giấy phép lao động mới. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi chuyên gia dự kiến làm việc, tối thiểu 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến làm việc tại địa phương đó.

