Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là giấy tờ quan trọng trong quy trình thành lập công ty, được sử dụng để cung cấp các thông tin cơ bản về doanh nghiệp dự kiến đăng ký như tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn và người đại diện theo pháp luật. Việc kê khai không chính xác hoặc thiếu nội dung có thể khiến hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, làm kéo dài thời gian đăng ký. Nếu bạn đang tìm mẫu giấy phù hợp và muốn biết cách điền đúng từng nội dung, AZVLAW sẽ cung cấp mẫu tham khảo cùng những hướng dẫn cần thiết trong bài viết dưới đây.
1. 5 mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2026

Theo quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC, doanh nghiệp có thể tham khảo 5 mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, được xây dựng tương ứng với 05 loại hình công ty đang được pháp luật Việt Nam công nhận.
1.1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên
Mẫu đơn đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên được sử dụng để kê khai thông tin khi đăng ký doanh nghiệp do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Theo Mẫu số 2 tại Phụ lục I, nội dung biểu mẫu tập trung vào các nhóm thông tin sau:
- Thông tin nhận diện doanh nghiệp: Gồm tên công ty dự kiến thành lập, địa chỉ trụ sở chính và ngành, nghề kinh doanh đăng ký.
- Thông tin về chủ sở hữu và vốn: Kê khai họ tên, giấy tờ pháp lý, địa chỉ liên hệ của chủ sở hữu; đồng thời xác định vốn điều lệ, loại tài sản và phương thức góp vốn.
- Thông tin về người đại diện và thuế: Bao gồm thông tin người đại diện theo pháp luật, nội dung đăng ký thuế và hình thức sử dụng hóa đơn.
- Các thông tin liên quan khác: Tùy trường hợp, biểu mẫu còn yêu cầu kê khai thông tin về việc tham gia bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp được hình thành từ hợp nhất hoặc chuyển đổi và hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.

1.2 Mẫu giấy đơn đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Theo Mẫu số 3 tại Phụ lục I, hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên cần thể hiện đầy đủ thông tin để cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Nội dung biểu mẫu có thể khái quát thành các nhóm chính sau:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính và ngành, nghề kinh doanh dự kiến đăng ký.
- Thông tin về thành viên và vốn: Thể hiện danh sách thành viên, thông tin nhận diện, địa chỉ, phần vốn góp và tỷ lệ sở hữu của từng thành viên; đồng thời ghi nhận vốn điều lệ của công ty.
- Thông tin quản lý doanh nghiệp: Bao gồm người đại diện theo pháp luật và các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Thông tin thuế, hóa đơn và bảo hiểm: Kê khai các nội dung phục vụ đăng ký thuế, phương thức sử dụng hóa đơn và thông tin bảo hiểm xã hội trong trường hợp có phát sinh.
- Thông tin về nguồn gốc doanh nghiệp: Bổ sung nội dung liên quan đến việc chuyển đổi doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải kê khai.

1.3 Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Cổ phần
Khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là một trong những giấy tờ cần có trong hồ sơ. Biểu mẫu được quy định tại Mẫu số 4 – Phụ lục I, dùng để kê khai các thông tin cần thiết về doanh nghiệp, cổ đông và hoạt động đăng ký. Nội dung chủ yếu bao gồm:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên dự kiến đăng ký và địa chỉ trụ sở chính.
- Ngành, nghề kinh doanh: Các lĩnh vực hoạt động mà công ty dự kiến đăng ký.
- Vốn và cổ phần: Vốn điều lệ, nguồn vốn góp cùng thông tin về loại và số lượng cổ phần dự kiến phát hành.
- Cổ đông sáng lập: Thông tin của các cổ đông sáng lập, bao gồm trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài tham gia.
- Người đại diện theo pháp luật: Thông tin cá nhân và chức danh của người đại diện cho công ty.
- Thuế, hóa đơn và bảo hiểm: Các nội dung phục vụ đăng ký thuế, phương thức sử dụng hóa đơn và thông tin bảo hiểm xã hội.
- Thông tin thay đổi doanh nghiệp: Kê khai dữ liệu liên quan đến chia, tách, hợp nhất hoặc chuyển đổi doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp áp dụng.

1.4 Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Mẫu số 1 – Phụ lục I, dùng để kê khai các thông tin cần thiết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nội dung biểu mẫu chủ yếu xoay quanh 4 nhóm thông tin:
- Thông tin về doanh nghiệp: Gồm tên doanh nghiệp dự kiến đăng ký, địa chỉ trụ sở chính và ngành, nghề kinh doanh.
- Thông tin về vốn: Ghi nhận tổng mức vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp và hình thức góp vốn.
- Thông tin phục vụ quản lý: Bao gồm nội dung đăng ký thuế, phương thức sử dụng hóa đơn và thông tin bảo hiểm xã hội trong trường hợp có người lao động.
- Thông tin phát sinh theo trường hợp: Nếu doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoặc có liên quan đến tổ chức từ thiện, quỹ xã hội thì cần kê khai thêm các thông tin tương ứng.

1.5 Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh
Theo Mẫu số 5 – Phụ lục I, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hợp danh được sử dụng để kê khai các thông tin cần thiết về công ty và các thành viên khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập. Có thể khái quát nội dung biểu mẫu thành các nhóm chính sau:
- Thông tin nhận diện doanh nghiệp: Bao gồm tên công ty, địa chỉ trụ sở chính và ngành, nghề kinh doanh dự kiến đăng ký.
- Thông tin về vốn và thành viên: Thể hiện vốn điều lệ, nguồn vốn góp, đồng thời ghi nhận danh sách thành viên cùng những thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của từng thành viên.
- Thông tin thuế, hóa đơn và bảo hiểm: Kê khai các nội dung phục vụ đăng ký thuế, phương thức sử dụng hóa đơn và thông tin bảo hiểm xã hội khi doanh nghiệp có người lao động.
- Thông tin về quá trình hình thành doanh nghiệp: Trường hợp công ty được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoặc hình thành thông qua hợp nhất, chia, tách thì cần bổ sung thông tin tương ứng theo quy định.

2. Lưu ý khi soạn thảo mẫu đăng ký doanh nghiệp

Để mẫu đăng ký kinh doanh được kê khai đúng và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ các nội dung trước khi nộp. Một số điểm cần đặc biệt lưu ý gồm:
Sử dụng đúng mẫu: Xác định chính xác loại hình doanh nghiệp để lựa chọn biểu mẫu tương ứng, tránh tình trạng dùng nhầm mẫu dẫn đến hồ sơ không phù hợp.
Kê khai thống nhất: Thông tin về tên doanh nghiệp, trụ sở, ngành, nghề kinh doanh, vốn và thành viên/cổ đông phải được ghi đầy đủ, chính xác và thống nhất với các giấy tờ trong hồ sơ.
Kiểm tra phần ký xác nhận: Người có thẩm quyền thực hiện đăng ký cần ký đúng vị trí, đúng tư cách và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin đã kê khai.
Chuẩn bị đúng giấy tờ kèm theo: Ngoài giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ cần có các tài liệu khác theo từng loại hình và trường hợp đăng ký. Không nên mặc định mọi hồ sơ đều phải có giấy chứng nhận vốn điều lệ hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng trụ sở nếu pháp luật không yêu cầu.
Bảo đảm hình thức hồ sơ: Nội dung kê khai cần rõ ràng, không tẩy xóa, sử dụng tiếng Việt và tuân thủ yêu cầu về hình thức, cách thức nộp hồ sơ theo quy định.
3. Quy định về ngành, nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp

Theo Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi đăng ký doanh nghiệp, việc ghi ngành, nghề kinh doanh được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp cần xác định đúng ngành nghề trước khi kê khai trong hồ sơ, cụ thể:
Ngành, nghề có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn phù hợp trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi vào hồ sơ đăng ký. Trường hợp muốn thể hiện chi tiết hơn, doanh nghiệp có thể ghi ngành, nghề cụ thể bên dưới ngành cấp bốn đã chọn, miễn nội dung chi tiết phù hợp với ngành đã đăng ký.
Ngành, nghề có điều kiện hoặc được quy định bởi pháp luật chuyên ngành
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề chưa được phân loại trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng đã được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp thực hiện ghi nhận theo đúng tên ngành, nghề được quy định tại văn bản đó.
Ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và pháp luật chuyên ngành
Nếu ngành, nghề doanh nghiệp dự kiến hoạt động chưa được quy định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và cũng chưa có quy định tại văn bản pháp luật khác, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể ghi nhận bổ sung nếu ngành nghề đó không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh. Đồng thời, thông tin về ngành, nghề mới sẽ được thông báo để xem xét bổ sung vào hệ thống.
Trách nhiệm quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Việc ghi ngành, nghề trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên được phép kinh doanh ngay. Với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các yêu cầu theo pháp luật chuyên ngành và chịu sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng ngành kinh tế cấp bốn và có thể ghi chi tiết ngành, nghề bên dưới nếu cần. Đối với ngành nghề được điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành, việc kê khai phải bảo đảm đúng tên và phạm vi ngành nghề theo quy định tương ứng.
4. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hiện nay

Hiện nay, khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ có thể được nộp theo các phương thức được pháp luật quy định. Tùy điều kiện và nhu cầu, người thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Nộp trực tiếp: Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Nộp trực tuyến: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Với phương thức này, người nộp hồ sơ cần có tài khoản đăng ký kinh doanh và chữ ký số theo yêu cầu của hệ thống.
5. Một số câu hỏi thường gặp về mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

5.1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có cần đóng dấu không?
Không bắt buộc đóng dấu trên mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần được ký bởi người có thẩm quyền; trường hợp nộp trực tuyến, hồ sơ được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và thực hiện ký số hoặc ký xác thực theo quy định.
5.2 Có được ủy quyền ký mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp không?
Không. Người có thẩm quyền không được ủy quyền cho người khác ký thay mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, có thể ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, như nộp và nhận hồ sơ.
Theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc ủy quyền thực hiện thủ tục phải có văn bản ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện trong phạm vi được giao.
Xem thêm: Tải mẫu giấy ủy quyền thành lập công ty mới nhất 2026 File Word
5.3 Có thể nộp mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp online không?
Có. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo Điều 38 và Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy và phải được ký số hoặc ký xác thực theo quy định trước khi gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Việc chuẩn bị đúng mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là bước quan trọng để hồ sơ thành lập doanh nghiệp được tiếp nhận và xử lý thuận lợi. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách lựa chọn, kê khai và sử dụng biểu mẫu phù hợp. Nếu còn vướng mắc khi chuẩn bị hồ sơ hoặc muốn tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục, hãy liên hệ AZVLAW để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

