Khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên, điều lệ công ty là một trong những nội dung quan trọng cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác. AZVLAW cung cấp mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên mới nhất, đồng thời hướng dẫn cách điền và soạn thảo theo từng trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức. Qua đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng tham khảo, hoàn thiện điều lệ phù hợp với thực tế và hạn chế những sai sót không đáng có trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
1. Tải mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên mới nhất
1.1.Mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên cá nhân làm chủ sở hữu
Đối với điều lệ công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu, cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu theo mẫu quy định dưới đây.
1.2 Mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
Khác với trường hợp cá nhân làm chủ sở hữu, điều lệ công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu cần bổ sung thông tin về tên tổ chức, mã số doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật. Đồng thời, doanh nghiệp cần lựa chọn mẫu điều lệ phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của công ty.
Xem thêm: Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên hết bao nhiêu?
2. Hướng dẫn điền mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Để soạn thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên đầy đủ và chính xác, doanh nghiệp cần điền đúng các thông tin về chủ sở hữu, vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và người đại diện theo pháp luật.
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên theo từng nội dung cụ thể.
2.1 Hướng dẫn điền mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên cá nhân làm chủ sở hữu
(1) Phần thông tin chủ sở hữu ở đầu Điều lệ
Điền đầy đủ thông tin của chủ sở hữu công ty nếu chủ sở hữu là cá nhân.
Cụ thể:
- Ông/Bà: Ghi đầy đủ họ và tên theo giấy tờ pháp lý.
- Sinh ngày: Ghi ngày, tháng, năm sinh.
- Loại giấy tờ pháp lý: Chọn đúng loại giấy tờ hiện đang sử dụng.
- Số giấy tờ pháp lý: Ghi chính xác số trên giấy tờ.
- Ngày cấp/Nơi cấp: Điền theo giấy tờ pháp lý.
- Phần “Là Chủ sở hữu của Công ty TNHH…”: điền đúng tên doanh nghiệp dự kiến đăng ký.
Lưu ý: Thông tin tại đây phải thống nhất với thông tin chủ sở hữu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Chương I – Điều khoản chung
(2) Điều 1 – Tư cách pháp nhân, phạm vi trách nhiệm, thời hạn hoạt động
Khoản 1:
- Thông thường có thể giữ nội dung quy định về tư cách pháp nhân và việc công ty hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Không tự ý thay đổi các khái niệm pháp lý nếu không cần thiết.
Khoản 2:
- Nội dung này thể hiện nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu.
- Người soạn cần kiểm tra lại câu chữ theo quy định pháp luật hiện hành trước khi đưa vào mẫu chính thức.
Khoản 3 – Thời hạn hoạt động
Tại:
“Thời hạn hoạt động của công ty là: … năm…”
Điền thời hạn nếu doanh nghiệp xác định thời hạn hoạt động cụ thể.
Ví dụ:
“Thời hạn hoạt động của công ty là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Nếu doanh nghiệp không xác định thời hạn hoạt động, cần điều chỉnh mẫu cho phù hợp thay vì để nguyên dấu “…” hoặc mặc định điền một con số.
(3) Điều 2
Tên doanh nghiệp
- Điền tên doanh nghiệp theo đúng tên dự kiến đăng ký.
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt
Ví dụ:
CÔNG TY TNHH ABC
- Tên phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài
- Chỉ điền nếu doanh nghiệp có đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài.
- Nếu không có, bỏ phần này hoặc ghi “Không có” tùy cách trình bày của mẫu.
Tên viết tắt: Chỉ điền khi doanh nghiệp có sử dụng/đăng ký tên viết tắt.
Ví dụ:
ABC CO., LTD.
Không nên tự tạo tên viết tắt khác với thông tin đăng ký doanh nghiệp.
(4) Điều 3 – Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện
Địa chỉ trụ sở chính
Điền đầy đủ địa chỉ trụ sở doanh nghiệp theo hồ sơ đăng ký.
Nên kiểm tra thống nhất các thành phần:
- số nhà;
- đường;
- phường/xã;
- tỉnh/thành phố;
- các thông tin địa chỉ khác nếu có.
Chi nhánh
Nếu doanh nghiệp chưa có chi nhánh:
Bỏ mục này.
Nếu có chi nhánh:
Ghi địa chỉ chi nhánh tương ứng.
Văn phòng đại diện
Tương tự:
- Có văn phòng đại diện → điền thông tin.
- Chưa có → bỏ phần này.
Không nên đưa địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện giả định vào Điều lệ chỉ vì mẫu có sẵn.
(5) Điều 4 – Ngành, nghề kinh doanh
Đây là phần cần đối chiếu rất kỹ với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Bảng gồm:
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Ngành chính |
| 1 | … ( Ghi tên ngành nghề theo thông tin đăng ký doanh nghiệp.) | … (Điền mã ngành tương ứng theo hệ thống ngành kinh tế được áp dụng tại thời điểm đăng ký ) | …( Đánh dấu ngành được doanh nghiệp xác định là ngành, nghề kinh doanh chính theo hồ sơ ) |
| 2 | … | … | … |
Lỗi thường gặp: lấy mã ngành từ một mẫu cũ trên Internet mà không kiểm tra hệ thống ngành nghề hiện hành.
(6) Điều 5 – Người đại diện theo pháp luật
Lựa chọn 1 trong 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Có 01 người đại diện theo pháp luật
Tại:
“Công ty có 01 người là người đại diện theo pháp luật, chức danh: …”
Chọn chức danh phù hợp theo cơ cấu doanh nghiệp và quy định hiện hành.
Sau đó điền: Đầy đủ thông tin cá nhân
Quyền và nghĩa vụ
Không nên giữ đồng thời cả ba đoạn chọn 1 trong 3 phù hợp
(- Đối với chức danh Chủ tịch công ty thì ghi) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật quy định cụ thể tại Điều 8, 10 Điều lệ công ty.
(-Đối với chức danh Giám đốc thì ghi) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật quy định cụ thể tại Điều 11 Điều lệ công ty.
(-Đối với chức danh Tổng Giám đốc thì ghi) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật quy định cụ thể tại Điều 11 Điều lệ công ty.
Trường hợp 2: Công ty có hơn 01 người đại diện theo pháp luật
Nếu doanh nghiệp lựa chọn mô hình có nhiều người đại diện theo pháp luật, cần:
- ghi tổng số người đại diện;
- điền thông tin từng người;
- ghi rõ chức danh của từng người;
- quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng người.
Ví dụ:
Người đại diện theo pháp luật thứ nhất: …
Người đại diện theo pháp luật thứ hai: …
Đặc biệt, không nên chỉ ghi tên mà bỏ trống phạm vi quyền và nghĩa vụ.
Đây là phần có ý nghĩa thực tế lớn vì có thể liên quan đến việc ai có quyền nhân danh công ty thực hiện giao dịch.
(8)Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật
Phần này về cơ bản là nội dung trách nhiệm pháp lý của người đại diện.
Khi sử dụng mẫu, cần:
- kiểm tra lại căn cứ pháp luật;
- không tự ý loại bỏ các trách nhiệm bắt buộc;
- đồng thời có thể bổ sung quy định nội bộ nếu doanh nghiệp cần quy định rõ hơn.
Chương II – Vốn và chủ sở hữu công ty
(9) Điều 6 – Vốn điều lệ
Tại:
“Vốn điều lệ của công ty là: … đồng”
Điền số vốn điều lệ doanh nghiệp đăng ký.
Ví dụ:
Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Hai tỷ đồng.
Phần loại tài sản góp vốn
Mẫu đang chia thành:
- Tiền Việt Nam.
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- Vàng.
- Tài sản khác.
Chỉ điền loại tài sản thực tế được sử dụng để góp vốn.
Ví dụ, nếu góp vốn hoàn toàn bằng tiền Việt Nam:
Tiền Việt Nam: 2.000.000.000 đồng.
Các dòng không sử dụng nên xóa hoặc ghi rõ không áp dụng, tùy thiết kế mẫu.
(10) Thông tin chủ sở hữu công ty
Nếu chủ sở hữu là cá nhân, điền:
- Họ và tên.
- Giới tính.
- Ngày sinh.
- Dân tộc.
- Quốc tịch.
- Loại giấy tờ pháp lý.
- Số giấy tờ.
- Ngày cấp.
- Nơi cấp.
- Địa chỉ thường trú.
- Địa chỉ liên lạc.
Quan trọng: Thông tin phải thống nhất với phần thông tin chủ sở hữu ở đầu Điều lệ và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
…..
Phần cuối Điều lệ – ngày, tháng, năm
Tại:
“Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …”
Điền địa danh và ngày ký Điều lệ thực tế.
Ví dụ:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2026
Nếu doanh nghiệp đặt trụ sở tại địa phương khác thì địa danh cần được ghi phù hợp.
Phần chữ ký của chủ sở hữu
Tại:
“Họ, tên, chữ ký của Chủ sở hữu công ty”
Cần:
- ghi đầy đủ họ tên;
- ký đúng người có thẩm quyền;
- bảo đảm chữ ký phù hợp với hồ sơ doanh nghiệp.
Nếu chủ sở hữu là cá nhân, người đó ký với tư cách chủ sở hữu công ty.
Nếu chủ sở hữu là tổ chức, cần sử dụng mẫu Điều lệ dành cho chủ sở hữu là tổ chức thay vì áp dụng máy móc mẫu cá nhân bạn cung cấp.
2.2 Hướng dẫn điền mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
(1) Trước hết cần xác định mô hình
Nếu công ty TNHH MTV của bạn do một tổ chức làm chủ sở hữu:
| Mô hình | Cơ cấu |
| Điều lệ 1 | Chủ tịch công ty → Giám đốc/Tổng giám đốc |
| Điều lệ 2 | Hội đồng thành viên → Chủ tịch HĐTV → Giám đốc/Tổng giám đốc |
Nếu muốn cơ cấu gọn, thông thường chọn Điều lệ 1. Nếu chủ sở hữu muốn có nhiều người cùng tham gia quyết định và giám sát, có thể chọn Điều lệ 2.
(2)Hướng dẫn điền từng mục
Phần đầu Điều lệ
Điền thông tin của tổ chức là chủ sở hữu, không phải thông tin của công ty TNHH MTV mới thành lập.
Ví dụ:
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
Mã số doanh nghiệp: 0312345678
Ngày cấp: 15/03/2020
Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
Lưu ý: hiện nay tên cơ quan đăng ký kinh doanh có thể được thể hiện theo cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đăng ký, nên bạn nên chép đúng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ sở hữu.
(3) Điều 1 – Tư cách pháp nhân, trách nhiệm, thời hạn
Khoản 3:
Thời hạn hoạt động của công ty là: … năm
Bạn có thể ghi:
Trường hợp không xác định thời hạn:
Công ty hoạt động không xác định thời hạn kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hoặc nếu muốn xác định thời hạn:
Công ty hoạt động trong thời hạn 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu không có lý do đặc biệt, nên quy định hoạt động không xác định thời hạn thay vì phải theo dõi ngày hết hạn.
(4) Điều 2 – Tên doanh nghiệp
Điền đúng tên đã đăng ký/dự kiến đăng ký.
Ví dụ:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ABC VIỆT NAM
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ABC VIETNAM COMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt: ABC VIETNAM CO., LTD
Nếu không có tên nước ngoài hoặc tên viết tắt thì ghi:
Không có.
Hoặc bỏ dòng tương ứng nếu mẫu hồ sơ cho phép.
Tên trong Điều lệ phải thống nhất tuyệt đối với tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
(5) Điều 3 – Trụ sở
Điền địa chỉ trụ sở chính đầy đủ.
Ví dụ:
Địa chỉ trụ sở chính: Số 123 đường Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Đối với: Địa chỉ chi nhánh/Địa chỉ văn phòng đại diện
Nếu chưa có chi nhánh/văn phòng đại diện, ghi: Chưa có.
Không nên tự điền địa chỉ chi nhánh nếu doanh nghiệp chưa đăng ký chi nhánh.
(6) Điều 4 – Ngành, nghề kinh doanh
Đây là phần cần lấy đúng từ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Ví dụ:
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Ngành chính |
| 1 | Bán buôn tổng hợp | 4690 | X |
| 2 | Hoạt động tư vấn quản lý | 7020 | |
| 3 | Lập trình máy vi tính | 6201 |
- Cột “Ngành chính” đánh dấu X vào ngành được đăng ký là ngành kinh doanh chính.
- Nếu công ty có 10 ngành thì đưa đủ 10 ngành vào Điều lệ, không chỉ ghi 2 ngành.
Quan trọng: tên ngành và mã ngành nên đối chiếu với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và hệ thống ngành kinh tế áp dụng tại thời điểm đăng ký.
(7) Điều 5 – Người đại diện theo pháp luật
Đây là phần phải đặc biệt chú ý.
Bạn phải quyết định:
- Có 01 hay nhiều người đại diện theo pháp luật.
- Người đó giữ chức danh gì.
Ví dụ công ty chỉ có một người đại diện:
- Số lượng người đại diện theo pháp luật: Công ty có 01 người là người đại diện theo pháp luật, chức danh: Giám đốc.
- Sau đó điền: Đầy đủ thông tin cá nhân
- Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật:
(- Đối với chức danh Chủ tịch công ty thì ghi) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật quy định cụ thể tại Điều 8, 10 Điều lệ công ty.
(-Đối với chức danh Giám đốc thì ghi) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật quy định cụ thể tại Điều 11 Điều lệ công ty.
(-Đối với chức danh Tổng Giám đốc thì ghi) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật quy định cụ thể tại Điều 11 Điều lệ công ty.
(8) Điều 6 – Vốn điều lệ
Đây là phần cần điền chính xác về số tiền.
Ví dụ vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
Thì ghi:
- Vốn điều lệ của công ty là: 10.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ đồng)
Nếu toàn bộ vốn góp bằng tiền Việt Nam:
- Tiền Việt Nam: 10.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ đồng)
- Các mục: Ngoại tệ tự do chuyển đổi/ Vàng/ Tài sản khác
Nếu không có thì ghi: 0 đồng hoặc có thể bỏ nếu biểu mẫu cho phép. - Chủ sở hữu
Điền tổ chức sở hữu 100% vốn:
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0312345678
Ngày cấp: …
Cơ quan cấp: …
Địa chỉ trụ sở chính: …
Người đại diện theo pháp luật: NGUYỄN VĂN A
Chức danh: Tổng Giám đốc
(9) Điều 7 – Góp vốn
Phần này chủ yếu có thể giữ nguyên nội dung mẫu, chỉ cần kiểm tra lại thông tin và cách trình bày.
Đặc biệt lưu ý thời hạn góp vốn được mẫu quy định là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Không tự sửa thành 30 ngày hoặc 60 ngày.
(10) Điều 8 – Quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu
…..
(12) Nếu chọn Điều lệ 1 – điền Điều 10, 11
Điều 10 – Chủ tịch công ty
Điền thông tin thực tế của người được chủ sở hữu bổ nhiệm làm Chủ tịch công ty nếu Điều lệ có yêu cầu thể hiện.
Ví dụ:
Chủ tịch công ty: Ông NGUYỄN VĂN A
Nếu Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc, cần thể hiện thống nhất với Điều 11.
Điều 11 – Giám đốc/Tổng giám đốc
Ví dụ:
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: TRẦN VĂN B
Nếu Chủ tịch công ty đồng thời là Giám đốc thì phải thống nhất toàn bộ Điều lệ, hồ sơ đăng ký và quyết định bổ nhiệm.
(13) Nếu chọn Điều lệ 2 – Điều 10 Hội đồng thành viên
Phần quan trọng nhất là: Hội đồng thành viên có … thành viên.
Ví dụ có 03 thành viên: Hội đồng thành viên có 03 thành viên.
Sau đó cần có danh sách/thông tin thành viên nếu hồ sơ nội bộ của công ty yêu cầu.
Ví dụ:
| STT | Họ tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Văn A | Thành viên HĐTV |
| 2 | Trần Văn B | Thành viên HĐTV |
| 3 | Lê Văn C | Thành viên HĐTV |
Chủ sở hữu tổ chức sẽ có quyết định bổ nhiệm các thành viên HĐTV.
(14) Điều 12 – Giám đốc/Tổng giám đốc
Chọn một: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong bản Điều lệ chính thức.
(15) Điều 13/12 – Lương, thưởng, thù lao
(16) Điều 14 – Giải quyết tranh chấp
(17) Năm tài chính
Ví dụ:
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
(18) Phân phối lợi nhuận
Phần này nên giữ nguyên về nguyên tắc:
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế;
- Thanh toán các khoản nợ đến hạn;
- Sau đó mới xem xét phân phối lợi nhuận;
- Không rút lợi nhuận khi công ty không bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.
Không nên ghi kiểu:
“Công ty chia toàn bộ lợi nhuận cho chủ sở hữu”
mà không kèm các điều kiện pháp luật tương ứng.
(19) Điều giải thể
Các thông tin cần điền về cơ bản là tên và địa chỉ công ty trong quyết định giải thể sau này.
Trong bản Điều lệ, phần quy định pháp lý có thể giữ.
Tuy nhiên, tôi lưu ý một điểm quan trọng: mẫu bạn gửi có một số câu chữ cần cập nhật/hiệu chỉnh theo pháp luật hiện hành, vì mẫu đang dẫn Luật Doanh nghiệp 2020 và có thể chưa phản ánh đầy đủ các sửa đổi pháp luật sau đó.
Nếu đây là Điều lệ dùng để nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp hiện nay, không nên chỉ copy nguyên mẫu này rồi điền thông tin.
(20) Phần cuối Điều lệ
Điền đầy đủ thông tin
Ví dụ:
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu thuộc trường hợp sử dụng dấu.
Xem thêm: Hướng dẫn quy trình thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2026
3. Quy định mới nhất về điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Việc xây dựng Điều lệ công ty TNHH một thành viên (TNHH MTV) đúng quy định giúp doanh nghiệp xác định rõ cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cũng như nguyên tắc quản lý và hoạt động của công ty.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định sửa đổi, bổ sung hiện hành, Điều lệ công ty TNHH MTV cần có các nội dung chủ yếu sau:
Nội dung cần có trong Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên
- Thông tin công ty: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có.
- Ngành, nghề kinh doanh: Ghi rõ ngành, nghề và mã ngành kinh doanh theo quy định hiện hành.
- Vốn điều lệ và chủ sở hữu: Xác định vốn điều lệ, tài sản góp vốn và thông tin pháp lý của chủ sở hữu.
- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu: Quy định quyền quyết định đối với hoạt động của công ty và nghĩa vụ góp đủ, đúng hạn vốn điều lệ.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Quy định người đại diện theo pháp luật, các chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của từng chức danh. Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu có thể lựa chọn mô hình Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên.
- Thể thức thông qua quyết định: Quy định thẩm quyền, hình thức họp, biểu quyết và trình tự thông qua nghị quyết, quyết định.
- Phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ: Quy định nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế và xử lý kết quả kinh doanh.
- Giải thể và thanh lý tài sản: Quy định các trường hợp giải thể, trình tự thanh lý tài sản và thanh toán các nghĩa vụ của công ty.
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ: Quy định thẩm quyền và trình tự sửa đổi, bổ sung Điều lệ trong quá trình hoạt động.
Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên khi đăng ký doanh nghiệp
- Khi đăng ký thành lập công ty, Điều lệ phải có họ, tên và chữ ký của chủ sở hữu nếu chủ sở hữu là cá nhân.
- Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức, Điều lệ phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức là chủ sở hữu.
Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên khi sửa đổi, bổ sung
- Khi sửa đổi, bổ sung Điều lệ, doanh nghiệp phải thực hiện theo thẩm quyền và trình tự được quy định trong Điều lệ và pháp luật hiện hành. Nội dung sửa đổi cần được thông qua và ký xác nhận bởi người có thẩm quyền.
- Việc sửa đổi Điều lệ cũng cần được cập nhật phù hợp với những thay đổi về tên công ty, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, cơ cấu tổ chức và các nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu có.
4. Quyền quyết định điều lệ công ty TNHH 1 thành viên thuộc về ai?

Theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty, bao gồm:
- Quyết định nội dung Điều lệ và việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm.
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm người quản lý và Kiểm soát viên.
- Quyết định các dự án đầu tư phát triển.
- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
- Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác thuộc trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ quy định phải được chủ sở hữu thông qua.
- Thông qua báo cáo tài chính của công ty.
- Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ.
- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.
- Tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Các quyền trên áp dụng đối với công ty TNHH một thành viên, trong đó chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Trường hợp có từ hai thành viên góp vốn trở lên, doanh nghiệp phải tổ chức theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên và áp dụng cơ chế quản trị, Điều lệ tương ứng.
5. Kinh nghiệm soạn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên chính xác

Khi soạn thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đầy đủ nội dung bắt buộc: Điều lệ phải đáp ứng các nội dung theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định pháp luật có liên quan.
- Phù hợp với thực tế doanh nghiệp: Quy định rõ quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu; cơ cấu tổ chức quản lý; thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật và các chức danh quản lý.
- Cập nhật khi có thay đổi: Khi doanh nghiệp thay đổi thông tin, cơ cấu tổ chức, vốn điều lệ hoặc các nội dung liên quan, cần sửa đổi, bổ sung điều lệ cho phù hợp.
- Đúng người ký: Khi đăng ký thành lập, điều lệ phải có họ, tên và chữ ký của chủ sở hữu là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức là chủ sở hữu.
- Bảo đảm tính pháp lý: Nội dung điều lệ không được trái với quy định của pháp luật và cần được xây dựng phù hợp với mô hình hoạt động thực tế của công ty.
Lưu ý: Điều lệ không nên chỉ sử dụng mẫu có sẵn để hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên điều chỉnh các quy định về quyền của chủ sở hữu, cơ cấu quản lý, thẩm quyền quyết định và người đại diện theo pháp luật để thuận tiện cho quá trình vận hành sau khi thành lập.
6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên có bắt buộc không?
Có. Công ty TNHH 1 thành viên bắt buộc phải có Điều lệ công ty khi đăng ký thành lập. Điều lệ quy định về cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và hoạt động của công ty.
6.2 Khi nào điều lệ công ty TNHH 1 thành viên có hiệu lực?
Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu thông qua và ký xác nhận, trừ khi điều lệ có quy định thời điểm có hiệu lực khác.
6.3 Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên có cần công chứng, chứng thực không?
Không. Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Khi đăng ký thành lập, điều lệ chỉ cần có chữ ký của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức là chủ sở hữu.
6.4 Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên khác gì công ty TNHH 2 thành viên?
Khác nhau chủ yếu ở cơ cấu chủ sở hữu và quản lý:
- TNHH 1 thành viên: Chỉ có 1 chủ sở hữu, nên điều lệ tập trung vào quyền của chủ sở hữu và cơ cấu quản lý tương ứng.
- TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2–50 thành viên, cần quy định thêm về Hội đồng thành viên, tỷ lệ biểu quyết, chuyển nhượng phần vốn góp và quyền của từng thành viên.
Vì vậy, không nên dùng mẫu điều lệ TNHH 1 thành viên cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Việc chuẩn bị mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên đúng quy định giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn khi hoàn thiện hồ sơ và tổ chức hoạt động. Hy vọng những thông tin và mẫu điều lệ được AZVLAW chia sẻ sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình soạn thảo và hoàn thiện điều lệ công ty. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo điều lệ hoặc thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên, bạn có thể liên hệ AZVLAW để được tư vấn và hỗ trợ phù hợp.

