Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào? Hộ chiếu do Việt Nam cấp để chứng minh quốc tịch, nhân thân; visa do nước đến cấp để cho phép bạn nhập cảnh. Thiếu một trong hai, bạn có thể bị từ chối tại cửa khẩu. Bài viết so sánh chi tiết căn cứ pháp lý, phân loại, ví dụ thực tế và lệ phí hộ chiếu năm 2026.
1. Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào?

Hộ chiếu là giấy tờ do Nhà nước Việt Nam cấp để chứng minh quốc tịch và nhân thân của bạn khi xuất cảnh, nhập cảnh. Visa (thị thực) là giấy phép do nước đến cấp, cho phép bạn vào nước đó. Bạn cần có hộ chiếu trước, sau đó xin visa gắn lên hộ chiếu (nếu nước đến không miễn thị thực).
| Tiêu chí | Hộ chiếu | Visa (thị thực) |
| Bản chất | Giấy tờ nhân thân, quốc tịch khi ra nước ngoài | Giấy phép nhập cảnh vào một quốc gia |
| Cơ quan cấp | Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam | Cơ quan có thẩm quyền của nước đến |
| Vai trò | Giấy tờ nền tảng, có trước | Điều kiện bổ sung, xin sau |
| Hình thức | Cuốn hộ chiếu (có thể gắn chip) | Nhãn dán, dấu trong hộ chiếu hoặc visa điện tử |
Ví dụ minh họa:
Chị Lan sống tại TP. Hồ Chí Minh, dự định du lịch Pháp 10 ngày vào tháng 12/2026, sau đó đi Thái Lan vào dịp nghỉ lễ.
Chuyến đi Pháp (cần cả hộ chiếu và visa)
- Có hộ chiếu trước. Chị Lan làm hộ chiếu phổ thông tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam. Đây là giấy tờ chứng minh chị là công dân Việt Nam theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.
- Xin visa sau. Pháp thuộc khối Schengen và yêu cầu thị thực với công dân Việt Nam, nên chị nộp hồ sơ xin visa tại cơ quan đại diện của nước đến. Visa được dán vào chính cuốn hộ chiếu của chị.
- Xuất cảnh khỏi Việt Nam. Tại cửa khẩu, chị xuất trình hộ chiếu để cán bộ kiểm tra nhân thân, quốc tịch và đóng dấu xuất cảnh.
- Nhập cảnh Pháp. Chị xuất trình hộ chiếu cùng visa. Nước đến dựa vào visa để quyết định cho vào và dựa vào hộ chiếu để xác định chị là ai.
Nếu thiếu một trong hai giấy tờ:
- Chỉ có hộ chiếu, không có visa: chị có thể bị hãng bay từ chối chở hoặc bị từ chối nhập cảnh tại Pháp, dù hộ chiếu hoàn toàn hợp lệ.
- Chỉ có visa, không mang hộ chiếu: không thể làm thủ tục, vì visa chỉ là giấy phép gắn trên hộ chiếu, không thay thế giấy tờ nhân thân và quốc tịch.
Chuyến đi Thái Lan (chỉ cần hộ chiếu)
Thái Lan hiện áp dụng chính sách miễn thị thực ngắn hạn cho công dân Việt Nam. Vì vậy, chị Lan chỉ cần hộ chiếu hợp lệ cùng các giấy tờ theo yêu cầu của nước này, không cần xin visa. Chính sách miễn thị thực có thể thay đổi, nên chị cần kiểm tra lại thông tin của cơ quan chức năng trước ngày bay.
Hộ chiếu cho biết bạn là ai và do Việt Nam cấp. Visa cho biết nước đến có cho bạn vào hay không và do nước đến cấp. Miễn thị thực nghĩa là bỏ visa, không bao giờ bỏ hộ chiếu.
1.1 Hộ chiếu theo quy định pháp luật
Khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (Luật số 49/2019/QH14) xác định hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. Vì thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, bạn chỉ được sử dụng, không được tự ý sửa chữa, cho mượn hay tẩy xóa thông tin.
Thời hạn hộ chiếu phổ thông hiện hành tại Điều 7 của Luật này:
- Hộ chiếu cấp cho người từ đủ 14 tuổi có thời hạn 10 năm.
- Hộ chiếu cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 5 năm và không được gia hạn.
- Hộ chiếu cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ dùng một lần khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh.
Các quy định về thời hạn này đã được cập nhật bởi Luật sửa đổi 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự năm 2025.
Lưu ý về thời hạn còn lại: Luật số 23/2023/QH15 (có hiệu lực từ 15/8/2023) đã bỏ điều kiện hộ chiếu phải còn hạn từ 6 tháng trở lên mới được xuất cảnh. Tuy nhiên, nước đến vẫn có thể đặt ra yêu cầu riêng, nên bạn cần kiểm tra trước chuyến đi.
1.2 Visa theo quy định pháp luật
Định nghĩa pháp lý của visa nằm ở khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, theo đó thị thực là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Luật này đã được sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2020) và Luật số 23/2023/QH15 (hiệu lực từ 15/8/2023).
Hai điểm cần hiểu đúng:
- Chiều áp dụng: Định nghĩa trên điều chỉnh visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài. Khi công dân Việt Nam đi nước khác, visa do chính nước đó cấp theo luật của họ.
- Hình thức visa: Theo Điều 7 của Luật này, thị thực được cấp vào hộ chiếu, có thể là thị thực rời hoặc thị thực điện tử. Đây là lý do visa luôn gắn với hộ chiếu đã dùng để xin cấp.
1.3 Phân loại cơ bản
Hộ chiếu có 3 loại theo Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019:
- Hộ chiếu phổ thông: bìa màu xanh tím, cấp cho công dân Việt Nam nói chung.
- Hộ chiếu công vụ: bìa xanh lá đậm, cấp cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài.
- Hộ chiếu ngoại giao: bìa nâu đỏ, cấp cho đối tượng thuộc diện ngoại giao theo quy định.
Visa thường được phân loại theo:
- Mục đích: du lịch, công tác, du học, thăm thân, lao động, định cư.
- Thời hạn: ngắn hạn hoặc dài hạn.
- Số lần nhập cảnh: một lần hoặc nhiều lần.
- Phạm vi: visa Schengen cho phép đi lại giữa các nước trong khối Schengen.
Một số nước còn chia thị thực thành nhóm di dân và không di dân (ví dụ Hoa Kỳ).
2. Lệ phí cấp hộ chiếu mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Hiện nay, lệ phí cấp mới hộ chiếu là 200.000 đồng/lần, cấp lại do hỏng hoặc mất là 400.000 đồng/lần, tính theo Thông tư 28/2026/TT-BTC. Riêng người nộp hồ sơ trực tuyến, từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027, nếu đáp ứng điều kiện về VNeID thì lệ phí là 0 đồng.

2.1 Biểu mức thu theo Thông tư 28/2026/TT-BTC
Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026, có hiệu lực từ 01/4/2026. Mức thu nằm tại Điều 4 và Biểu kèm theo, áp dụng chung cho hộ chiếu gắn chip và không gắn chip.
| Nhóm | Nội dung | Mức thu (đồng/lần cấp) |
| Hộ chiếu | Cấp mới | 200.000 |
| Cấp lại do hỏng hoặc mất | 400.000 | |
| Gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ | 100.000 | |
| Cấp giấy xác nhận nhân sự | 100.000 | |
| Giấy thông hành | Biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Campuchia | 50.000 |
| Cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan nhà nước ở xã giáp biên giới Việt Nam – Trung Quốc | 50.000 | |
| Công dân thường trú tại xã giáp biên giới Việt Nam – Trung Quốc | 5.000 | |
| Công dân sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc | 50.000 | |
| Giấy phép xuất cảnh | Cấp giấy phép xuất cảnh | 200.000 |
| Cấp công hàm xin thị thực | 10.000 | |
| Thẻ ABTC cấp mới | 840.000 | |
| Thẻ ABTC cấp lại | 700.000 | |
| Tem “AB” | Cấp tem “AB” | 50.000 |
2.2 Chính sách giảm và miễn lệ phí đang áp dụng
Giảm 50% đến hết 31/12/2026: Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định giảm 50% lệ phí cấp hộ chiếu so với Mục I Biểu mức thu của Thông tư 25/2021/TT-BTC. Theo cách áp dụng này, mức cấp mới thực nộp là 100.000 đồng và cấp lại là 200.000 đồng cho đến hết năm 2026.
Miễn lệ phí cho người dùng VNeID: Từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027, công dân có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng điều kiện sẽ được miễn hoặc giảm nhiều khoản phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC, triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. Trong đó, lệ phí cấp mới và cấp lại hộ chiếu do hỏng hoặc mất được miễn.
Để được áp dụng mức 0 đồng, bạn cần đồng thời:
- Có tài khoản VNeID mức độ 2.
- Tích hợp đủ 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID.
- Tích hợp thông tin hộ chiếu cũ (nếu đã có).
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến.
Chỉ có tài khoản mức 2 chưa đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn lệ phí. Từ 01/3/2027, các khoản thu quay về mức theo văn bản gốc hoặc văn bản sửa đổi, thay thế.
Mình đã đối chiếu với nội dung bài viết bạn gửi. Bài đã bao quát định nghĩa, bảng so sánh, căn cứ pháp lý, thời hạn và phân loại hộ chiếu, phân loại visa, lệ phí hộ chiếu và ví dụ Pháp, Thái Lan. Vì vậy 6 câu hỏi dưới đây đi theo các góc mới: thời gian xử lý, hiệu lực hộ chiếu so với visa, bị từ chối visa, phí visa, mất hộ chiếu và các giấy tờ thay thế.
3. Giải đáp câu hỏi thường gặp

Câu 1: Xin visa và làm hộ chiếu, thủ tục nào mất nhiều thời gian hơn?
Thời gian khác nhau tùy từng quốc gia và loại thị thực. Hộ chiếu do Việt Nam cấp nên thời hạn giải quyết do pháp luật Việt Nam quy định, thường từ 3 đến 8 ngày làm việc. Visa do nước đến xét duyệt, có thể mất vài ngày với visa điện tử hoặc vài tuần với visa dán. Bạn nên nộp hồ sơ visa sớm và tham khảo thời gian dự kiến trên trang của cơ quan lãnh sự.
Câu 2: Hộ chiếu sắp hết hạn có ảnh hưởng đến visa còn hiệu lực không?
Có. Dù visa vẫn còn hiệu lực, nhiều nước yêu cầu hộ chiếu phải còn hạn thêm một khoảng thời gian sau ngày bạn dự kiến rời nước họ, thường từ 3 đến 6 tháng. Nếu hộ chiếu sắp hết hạn, bạn có thể bị từ chối lên máy bay hoặc nhập cảnh. Hãy kiểm tra yêu cầu của nước đến và làm hộ chiếu mới trước khi xin visa để visa được dán vào cuốn mới.
Câu 3: Bị từ chối visa có ảnh hưởng đến hộ chiếu không?
Không. Việc bị từ chối visa không làm hộ chiếu mất hiệu lực và bạn vẫn dùng hộ chiếu bình thường. Tuy nhiên, kết quả từ chối thường được lưu trong hồ sơ của cơ quan lãnh sự, và nhiều mẫu đơn yêu cầu bạn kê khai ở lần xin sau. Bạn nên đọc kỹ lý do từ chối, bổ sung giấy tờ còn thiếu và khai báo trung thực để tăng khả năng được chấp thuận.
Câu 4: Phí xin visa có giống lệ phí làm hộ chiếu không, bị từ chối có được hoàn tiền không?
Hai khoản này khác nhau. Lệ phí hộ chiếu nộp cho cơ quan Việt Nam theo biểu mức thu do Bộ Tài chính ban hành. Phí visa nộp cho cơ quan của nước đến, mức thu do nước đó quy định và thường kèm phí dịch vụ nếu bạn nộp qua đơn vị trung gian. Phần lớn phí visa không được hoàn lại khi hồ sơ bị từ chối, nên bạn cần kiểm tra điều kiện trước khi nộp.
Câu 5: Mất hộ chiếu khi đang có visa còn hạn thì xử lý thế nào?
Bạn nên trình báo mất hộ chiếu với cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho cơ quan cấp visa nếu visa nằm trong cuốn hộ chiếu đó. Sau đó, bạn làm thủ tục cấp lại hộ chiếu. Visa dán trong cuốn bị mất thường không thể chuyển sang cuốn mới, nên tùy nước, bạn có thể phải xin cấp lại hoặc nộp hồ sơ mới. Hãy chụp lưu trang nhân thân và trang visa từ trước.
Câu 6: Giấy thông hành và thẻ ABTC có thay thế được hộ chiếu và visa không?
Không hoàn toàn. Giấy thông hành biên giới chỉ dùng để qua lại khu vực biên giới theo thỏa thuận giữa các nước, không dùng cho mọi chuyến đi quốc tế. Thẻ ABTC dành cho doanh nhân, giúp đi lại ngắn hạn giữa các nền kinh tế APEC tham gia mà không cần xin visa riêng, nhưng bạn vẫn phải mang theo hộ chiếu hợp lệ. Hãy kiểm tra phạm vi sử dụng trước khi đi.
Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào? Có thể tóm gọn: hộ chiếu cho biết bạn là ai, còn visa cho biết nước đến có chấp nhận bạn hay không. Trước mỗi chuyến đi, hãy kiểm tra hạn hộ chiếu, yêu cầu thị thực của nước đến và lệ phí theo Thông tư 28/2026/TT-BTC để chủ động về thời gian lẫn chi phí. Nếu bạn còn băn khoăn về hồ sơ hoặc tình huống riêng của mình, hãy liên hệ Hotline 0902 348 865 để được tư vấn cụ thể, rõ ràng và phù hợp với kế hoạch của bạn.

