Mẫu NA9 mới nhất 2026 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA: Tải mẫu và hướng dẫn điền

Mẫu NA9 mới nhất 2026 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA: Tải mẫu và hướng dẫn điền

Mẫu NA9 là tờ khai đề nghị cấp, cấp lại Giấy miễn thị thực mà Việt kiều hoặc thân nhân người nước ngoài của công dân Việt Nam cần chuẩn bị để xin Giấy miễn thị thực 5 năm. Nếu mỗi lần về Việt Nam bạn đều phải chờ xét duyệt visa mới, vừa mất thời gian vừa tốn thêm chi phí, đây chính là giải pháp giúp bạn nhập cảnh nhiều lần trong suốt 5 năm mà không cần xin lại visa cho từng chuyến đi. Bài viết của AZVLAW hướng dẫn cách tải mẫu mới nhất và điền chính xác từng mục trên tờ khai.

Từ ngày 01/07/2026, mẫu NA9 đã được cập nhật theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.

1. Mẫu NA9 là gì? Quyền lợi của giấy miễn thị thực 5 năm

Mẫu NA9 là gì? Quyền lợi của giấy miễn thị thực 5 năm
Mẫu NA9 là gì? Quyền lợi của giấy miễn thị thực 5 năm

Mẫu NA9, tên đầy đủ là Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại Giấy miễn thị thực, là văn bản bắt buộc trong hồ sơ xin Giấy miễn thị thực 5 năm (hay còn gọi là visa 5 năm). Đây là loại giấy tờ có giá trị thay thế visa, được cấp cho hai nhóm đối tượng theo quy định của Nghị định 82/2015/NĐ-CP: người Việt Nam định cư ở nước ngoài không còn quốc tịch Việt Nam (Việt kiều), và người nước ngoài là vợ, chồng, con của Việt kiều hoặc của công dân Việt Nam.

Sở hữu Giấy miễn thị thực 5 năm mang lại nhiều quyền lợi thiết thực. Người được cấp có thể nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam nhiều lần, không giới hạn số lần trong suốt thời hạn hiệu lực của giấy, mà không phải xin visa riêng cho từng chuyến đi. Mỗi lần nhập cảnh, người sở hữu được lưu trú tại Việt Nam tối đa 180 ngày liên tục. So với việc xin visa ngắn hạn nhiều lần, Giấy miễn thị thực giúp tiết kiệm đáng kể thời gian chờ đợi và chi phí phát sinh, đặc biệt phù hợp với người có nhu cầu về thăm thân, giải quyết công việc gia đình hoặc tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Việt Nam trong thời gian dài.

2. Tải mẫu NA9 mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 (bản Word)

Mẫu NA9 hiện hành được ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ngày 25/05/2026 của Bộ Công an, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ quy định tại Thông tư 04/2015/TT-BCA, trong đó có mẫu NA9, để phù hợp với các thay đổi của Luật Quốc tịch Việt Nam và Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam sau lần sửa đổi năm 2025. Mẫu cũ ban hành theo Thông tư 04/2015/TT-BCA (trước khi sửa đổi) không còn được sử dụng cho hồ sơ nộp mới kể từ thời điểm này.

Tải mẫu NA9 mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 (bản Word)
Tải mẫu NA9 mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 (bản Word)

3. Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu NA9

Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu NA9
Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu NA9

Mẫu NA9 trình bày song ngữ Việt Anh, gồm 13 mục kê khai thông tin cá nhân. Dưới đây là hướng dẫn điền theo đúng số thứ tự trên tờ khai:

(1) Họ và tên: ghi đầy đủ họ tên bằng chữ in hoa, đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế đang sử dụng.

(2) và (3) Giới tính, ngày tháng năm sinh: đánh dấu ô Nam hoặc Nữ tương ứng, ghi ngày sinh theo thứ tự ngày, tháng, năm.

(4) Nơi sinh: ghi rõ tỉnh, thành phố (nếu sinh tại Việt Nam) hoặc quốc gia (nếu sinh ở nước ngoài).

(5) và (6) Quốc tịch gốc, quốc tịch hiện nay: quốc tịch gốc thường là quốc tịch Việt Nam đối với Việt kiều, quốc tịch hiện nay là quốc tịch đang thể hiện trên hộ chiếu dùng để nhập cảnh.

(7) Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: ghi chính xác số hộ chiếu, cơ quan cấp và ngày hết hạn. Đây là mục cần đặc biệt lưu ý vì thời hạn hộ chiếu quyết định trực tiếp thời hạn Giấy miễn thị thực được cấp (xem phần dưới).

(8) Nghề nghiệp: ghi công việc hiện tại.

(9) Địa chỉ cư trú, nơi làm việc hiện nay ở nước ngoài kèm số điện thoại, email để cơ quan tiếp nhận liên hệ khi cần bổ sung hồ sơ.

(10) Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài (nếu có): áp dụng chủ yếu cho Việt kiều, bỏ trống nếu không thuộc trường hợp này.

(11) Địa chỉ liên hệ tại Việt Nam kèm số điện thoại, thường là địa chỉ người thân đang sinh sống tại Việt Nam để thuận tiện nhận thông báo kết quả.

(12) Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu của người khai (nếu có): ghi họ tên, giới tính, ngày sinh của từng trẻ.

(13) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cấp Giấy miễn thị thực: đây là mục dễ sai sót nhất. Người khai cần ghi chính xác tên loại giấy tờ đang có, cụ thể là một trong các giấy tờ sau: Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, hộ chiếu Việt Nam cũ (hộ chiếu Việt Nam đã hết giá trị sử dụng), Chứng minh nhân dân, Căn cước, Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu, hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau khi hoàn tất, người khai ký tên, ghi rõ họ tên và dán 1 trong 2 ảnh 4x6cm vào ô ảnh trên tờ khai, ảnh còn lại nộp kèm rời. Nếu không có sẵn giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam ở mục (13), người khai có thể cần xin trước Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam tại Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trước khi nộp hồ sơ NA9.

4. Lưu ý pháp lý quan trọng khi làm hồ sơ NA9

Lưu ý pháp lý quan trọng khi làm hồ sơ NA9
Lưu ý pháp lý quan trọng khi làm hồ sơ NA9

Ngoài việc điền đúng thông tin, người khai cần nắm hai điểm pháp lý sau để tránh hồ sơ bị trả lại hoặc thời hạn giấy được cấp thấp hơn kỳ vọng.

4.1 Quy định áp dụng mẫu mới trên toàn quốc

Từ ngày 01/07/2026, mẫu NA9 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA được áp dụng thống nhất, không chỉ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh trong nước mà còn tại tất cả cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sự quán). Mẫu cũ theo Thông tư 04/2015/TT-BCA trước sửa đổi hết giá trị sử dụng cho hồ sơ nộp mới, hồ sơ nộp mẫu cũ sau ngày này sẽ không được tiếp nhận. Riêng những hồ sơ đã được lập hoặc đã nộp bằng mẫu cũ trước ngày 01/07/2026 vẫn tiếp tục được xử lý theo quy định cũ, và các Giấy miễn thị thực đã cấp trước thời điểm này vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy.

4.2 Thời hạn thực tế của giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa 5 năm, nhưng theo quy định tại Nghị định 82/2015/NĐ-CP, thời hạn này bắt buộc phải ngắn hơn thời hạn sử dụng còn lại của hộ chiếu ít nhất 6 tháng. Ví dụ, nếu hộ chiếu chỉ còn hạn 3 năm tại thời điểm nộp hồ sơ, Giấy miễn thị thực chỉ được cấp tối đa 2 năm 6 tháng, chứ không phải đủ 5 năm. Vì vậy, nếu hộ chiếu sắp hết hạn hoặc còn hạn dưới 5 năm rưỡi, người khai nên cân nhắc gia hạn hoặc đổi hộ chiếu mới trước khi nộp hồ sơ để được cấp thời hạn tối ưu, tránh phải làm thủ tục cấp lại sớm hơn dự kiến.

5. Thành phần hồ sơ xin miễn thị thực 5 năm kèm mẫu NA9

Thành phần hồ sơ xin miễn thị thực 5 năm kèm mẫu NA9
Thành phần hồ sơ xin miễn thị thực 5 năm kèm mẫu NA9

Hồ sơ xin Giấy miễn thị thực 5 năm được chuẩn bị theo hai nhóm đối tượng, cộng với các giấy tờ chung bắt buộc.

Nhóm Việt kiều cần giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam, có thể là một trong các giấy tờ sau: Giấy khai sinh, hộ chiếu Việt Nam cũ, Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước cũ, Sổ hộ khẩu trước khi xuất cảnh định cư, hoặc Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp cấp trong trường hợp không còn giữ các giấy tờ gốc nêu trên.

Nhóm thân nhân là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của Việt kiều, cần giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy khai sinh thể hiện quan hệ cha mẹ, con cái.

Bên cạnh giấy tờ chứng minh theo từng nhóm, hồ sơ bắt buộc phải có đầy đủ:

  • 1 bản Mẫu NA9 đã điền đầy đủ thông tin và ký tên;
  • Hộ chiếu gốc hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hạn sử dụng, đảm bảo dài hơn thời hạn Giấy miễn thị thực dự kiến xin ít nhất 6 tháng, kèm bản sao trang thông tin để cơ quan tiếp nhận lưu hồ sơ;
  • 2 ảnh màu mới chụp, cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự.

Các bản sao giấy tờ nêu trên nên được chứng thực hoặc mang kèm bản chính để cơ quan tiếp nhận đối chiếu, vì yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy nơi nộp hồ sơ.

6. Nộp mẫu NA9 ở đâu? Quy trình xử lý hồ sơ

Nộp mẫu NA9 ở đâu? Quy trình xử lý hồ sơ
Nộp mẫu NA9 ở đâu? Quy trình xử lý hồ sơ

Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực có thể lựa chọn một trong hai nơi nộp hồ sơ tùy vào nơi đang cư trú:

  • Nếu đang ở Việt Nam, nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  • Nếu đang ở nước ngoài, nộp hồ sơ tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại.

Thời gian xử lý tham khảo là 5 đến 7 ngày làm việc kể từ khi cơ quan tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Về lệ phí, theo Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính đang áp dụng, mức thu cho việc cấp mới hoặc cấp lại Giấy miễn thị thực là 10 USD một giấy. Thời gian và lệ phí cụ thể có thể chênh lệch đôi chút tùy cơ quan tiếp nhận, người khai nên liên hệ trước nơi dự kiến nộp hồ sơ để xác nhận trước khi đi nộp.

7. Phần kết

Mẫu NA9 cần được kê khai đầy đủ và chính xác để quá trình xin giấy miễn thị thực 5 năm diễn ra thuận lợi. Nếu bạn gặp khó khăn khi điền biểu mẫu, chuẩn bị hồ sơ, chứng minh nguồn gốc Việt Nam hoặc cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ do nước ngoài cấp, liên hệ AZVLAW qua HOTLINE: 0902 348 865 để các chuyên viên pháp lý tư vấn, rà soát hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ và đồng hành trong suốt quá trình thực hiện thủ tục, giúp hạn chế tối đa nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc bị từ chối do thiếu sót.

Với hơn 10.000 hồ sơ đã xử lý kể từ năm 2016 và tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ cam kết đạt 95%, AZVLAW có đủ kinh nghiệm để xử lý cả những hồ sơ phức tạp về nhân thân, quốc tịch, không chỉ dừng lại ở việc soạn tờ khai. AZVLAW mang đến giải pháp pháp lý toàn diện cho cá nhân và doanh nghiệp, nếu sau khi được cấp Giấy miễn thị thực, bạn có dự định tìm hiểu cơ hội đầu tư hoặc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, AZVLAW cùng AZTAX sẵn sàng đồng hành xuyên suốt, từ thủ tục cư trú đến pháp lý, kế toán và thuế doanh nghiệp.

8. Câu hỏi thường gặp về mẫu NA9

Câu hỏi thường gặp về mẫu NA9
Câu hỏi thường gặp về mẫu NA9

8.1 Giấy miễn thị thực 5 năm được sử dụng bao nhiêu lần?

Không giới hạn. Giấy miễn thị thực 5 năm cho phép nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam nhiều lần, không giới hạn số lần trong suốt thời hạn có hiệu lực của giấy. Mỗi lần nhập cảnh, người sở hữu được lưu trú tối đa 180 ngày.

8.2 Nộp mẫu NA9 cũ sau tháng 7/2026 tại Đại sứ quán nước ngoài có được không?

Không. Từ ngày 01/07/2026, mẫu NA9 mới theo Thông tư 70/2026/TT-BCA áp dụng thống nhất tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và tất cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Hồ sơ nộp mẫu cũ sau thời điểm này sẽ không được tiếp nhận, trừ hồ sơ đã nộp trước ngày 01/07/2026 vẫn tiếp tục được xử lý theo quy định cũ.

8.3 Người nước ngoài chưa từng về Việt Nam có xin được miễn thị thực 5 năm không?

Được, nếu là vợ, chồng hoặc con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, kèm giấy tờ chứng minh quan hệ hợp lệ như Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy khai sinh.

8.4 Thời gian cấp Giấy miễn thị thực là bao lâu?

Thông thường từ 5 đến 7 ngày làm việc kể từ khi cơ quan tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian cụ thể có thể thay đổi tùy cơ quan tiếp nhận, người khai nên liên hệ trước để xác nhận.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status