Mẫu NA5 mới nhất 2026 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA: Tải mẫu và hướng dẫn điền

Mẫu NA5 mới nhất 2026 theo Thông tư 70/2026: Tải mẫu và hướng dẫn điền

Mẫu NA5 là tờ khai bắt buộc khi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam cần xin cấp thị thực mới hoặc gia hạn tạm trú ngay trong nước, không phải xuất cảnh rồi nhập cảnh lại. Nếu hồ sơ vẫn dùng bản mẫu phát hành trước thời điểm này, khả năng cao sẽ bị từ chối tiếp nhận ngay tại vòng nộp, kéo theo rủi ro về thời gian lưu trú hợp pháp. AZVLAW cung cấp bản mẫu NA5 cập nhật cùng hướng dẫn điền chi tiết theo đúng quy định hiện hành.

Từ ngày 01/07/2026, hệ thống biểu mẫu xuất nhập cảnh đã được đồng bộ theo Thông tư 70/2026/TT-BCA (ban hành ngày 25/05/2026), trong đó NA5 là một trong các mẫu bị sửa đổi trực tiếp về nội dung.

1. Mẫu NA5 là gì? Ai cần sử dụng tờ khai này?

Mẫu NA5 là gì? Ai cần sử dụng tờ khai này
Mẫu NA5 là gì? Ai cần sử dụng tờ khai này

Mẫu NA5, tên đầy đủ là Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú, được ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA và hiện đã được cập nhật theo Thông tư 70/2026/TT-BCA. Đây là văn bản dùng để người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp thị thực mới hoặc gia hạn thêm thời gian tạm trú, mà không cần xuất cảnh rồi nhập cảnh lại.

Đối tượng sử dụng mẫu NA5 thường là người nước ngoài đang làm việc, đầu tư hoặc thăm thân tại Việt Nam và sắp hết hạn thị thực hoặc tạm trú, cần xin gia hạn thêm để tiếp tục lưu trú hợp pháp. Mẫu này cũng áp dụng cho trường hợp xin cấp thị thực mới ngay tại Việt Nam khi mục đích lưu trú thay đổi, ví dụ chuyển từ diện thăm thân sang diện lao động sau khi có giấy phép lao động.

Cần lưu ý mẫu NA5 chỉ dùng để xin thị thực hoặc gia hạn tạm trú, không dùng để xin cấp thẻ tạm trú, vốn là loại giấy tờ có thời hạn dài hơn và thành phần hồ sơ khác biệt. Thủ tục xin thẻ tạm trú sử dụng mẫu NA8.

2. Tải mẫu NA5 mới nhất bản Word (chuẩn Cục Quản lý xuất nhập cảnh)

Bản mẫu NA5 cung cấp trong bài đã được cập nhật theo đúng nội dung và bố cục quy định tại Thông tư 70/2026/TT-BCA, áp dụng chính thức từ ngày 01/07/2026. Đây là phiên bản dùng để thay thế toàn bộ các bản mẫu NA5 ban hành theo Thông tư 04/2015/TT-BCA trước đó.

Tải mẫu NA5 mới nhất bản Word (chuẩn Cục QLXNC)
Tải mẫu NA5 mới nhất bản Word (chuẩn Cục QLXNC)

Trên thực tế, nhiều bản mẫu NA5 đang lưu hành trên các trang thông tin không chính thống vẫn là phiên bản cũ, chưa cập nhật theo Thông tư 70/2026/TT-BCA. Để tránh dùng nhầm bản lỗi thời, người nước ngoài và bộ phận nhân sự doanh nghiệp nên tải trực tiếp từ nguồn đã được đối chiếu, hoặc tham khảo thêm bản công bố chính thức tại Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (vanban.bocongan.gov.vn), nguồn dữ liệu văn bản được Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an TP.HCM khuyến nghị sử dụng khi cần xác minh tính chính xác của biểu mẫu trước khi nộp hồ sơ.

3. Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai gia hạn tạm trú mẫu NA5

Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai gia hạn tạm trú mẫu NA5
Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai gia hạn tạm trú mẫu NA5

Mẫu NA5 gồm bốn phần chính, đánh số theo thứ tự La Mã: Người đề nghị, Cơ quan, tổ chức hoặc thân nhân mời bảo lãnh, Nội dung đề nghị và Những điều cần trình bày thêm. Trước khi điền, nên đối chiếu song song với hộ chiếu gốc và giấy tờ bảo lãnh để đảm bảo từng mục khớp chính xác, vì cách điền mẫu NA5 sai lệch dù nhỏ, như sai số hộ chiếu hoặc sai ngày hết hạn, cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc trả lại. Bảng dưới đây trình bày hướng dẫn điền theo đúng số thứ tự thực tế trên mẫu, giúp người điền đối chiếu nhanh và hạn chế sai sót.

Số thứ tự trên mẫu Hướng dẫn điền
I.1 Họ tên (chữ in hoa): ghi đầy đủ họ tên theo đúng hộ chiếu, viết in hoa toàn bộ, không viết tắt.
I.2 Giới tính: đánh dấu Nam hoặc Nữ theo đúng hộ chiếu.
I.3 Ngày, tháng, năm sinh: ghi theo định dạng ngày/tháng/năm, khớp chính xác với hộ chiếu.
I.4 Quốc tịch gốc: quốc tịch khi sinh ra, không nhầm với quốc tịch hiện tại nếu đã có thay đổi.
I.5 Quốc tịch hiện nay: quốc tịch đang sử dụng trên hộ chiếu nộp kèm hồ sơ.
I.6 Nghề nghiệp, chức vụ: ghi công việc thực tế đang đảm nhiệm.
I.7 Số hộ chiếu, loại giấy tờ, cơ quan cấp, ngày hết hạn: đối chiếu từng ký tự với hộ chiếu gốc, sai lệch dù nhỏ cũng có thể khiến hồ sơ bị trả lại.
I.8 Ngày nhập cảnh gần nhất, cửa khẩu nhập cảnh, mục đích nhập cảnh: lấy theo dấu nhập cảnh mới nhất đóng trong hộ chiếu.
I.9 Thời hạn tạm trú được phép đến ngày, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: địa chỉ phải khớp với nơi đã khai báo tạm trú với công an địa phương.
I.10 Điện thoại liên hệ, email: nên dùng số điện thoại và email đang sử dụng tại Việt Nam.
II.1 (diện doanh nghiệp bảo lãnh) Tên cơ quan, tổ chức, địa chỉ, điện thoại, email: ghi đúng tên pháp nhân và địa chỉ trụ sở theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
II.2 (diện thân nhân bảo lãnh) Họ tên, ngày sinh, số căn cước hoặc hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, số thẻ thường trú hoặc tạm trú (nếu có), quan hệ với người đề nghị, địa chỉ, điện thoại, email của người bảo lãnh.
III.1 Cấp thị thực một lần hoặc nhiều lần, giá trị đến ngày: đánh dấu đúng loại thị thực đang xin cấp và ghi rõ thời hạn mong muốn.
III.2 Gia hạn tạm trú đến ngày: ghi ngày cụ thể muốn được gia hạn, không bỏ trống.
III.3 Lý do: trình bày ngắn gọn, trung thực lý do xin cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú.
IV Những điều cần trình bày thêm: phần bổ sung thông tin nếu cần, cùng ngày, tháng, năm và nơi khai tờ khai.

Phần dễ sai sót nhất nằm ở mục Cơ quan, tổ chức hoặc thân nhân mời, bảo lãnh. Nếu diện doanh nghiệp bảo lãnh, bộ phận nhân sự cần điền đầy đủ tên pháp nhân, mã số thuế và người đại diện theo pháp luật của công ty, không điền tên cá nhân của nhân viên phụ trách hồ sơ dù người này là người trực tiếp nộp và theo dõi thủ tục. Nếu diện thân nhân bảo lãnh, mẫu yêu cầu điền thông tin cá nhân của người bảo lãnh, không phải công ty, kèm theo quan hệ nhân thân với người đề nghị và giấy tờ chứng minh mối quan hệ này như giấy khai sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn.

Việc xác định đúng diện bảo lãnh ngay từ đầu không chỉ ảnh hưởng đến cách điền mục II của mẫu NA5 mà còn quyết định luôn thành phần hồ sơ và người có thẩm quyền ký xác nhận ở phần cuối tờ khai, nội dung này được trình bày cụ thể hơn ở phần tiếp theo.

4. Những lưu ý pháp lý sống còn để không bị trả hồ sơ NA5

Những lưu ý pháp lý để không bị trả hồ sơ NA5
Những lưu ý pháp lý để không bị trả hồ sơ NA5

4.1 Xin chữ ký và dấu xác nhận vào tờ khai

Phần xác nhận ở cuối mẫu NA5 có yêu cầu khác nhau tùy diện bảo lãnh. Nếu diện doanh nghiệp bảo lãnh, giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty phải ký tên và đóng dấu pháp nhân vào tờ khai. Nếu diện thân nhân bảo lãnh, tờ khai cần có xác nhận của Công an cấp xã nơi người bảo lãnh thường trú.

Cần lưu ý từ giữa năm 2025, sau khi mô hình chính quyền địa phương chuyển sang hai cấp và bỏ cấp huyện, thẩm quyền xác nhận thông tin cư trú đã chuyển hẳn về Công an cấp xã. Vì vậy khi liên hệ xin xác nhận, người bảo lãnh nên sử dụng đúng thuật ngữ “Công an cấp xã” thay vì “Công an quận, huyện” như trước đây để tránh mất thời gian tìm đúng cơ quan có thẩm quyền.

Với trường hợp người bảo lãnh là người nước ngoài đang có thẻ tạm trú, ví dụ vợ hoặc chồng nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân khác, cách xác nhận có thể khác với hai trường hợp phổ biến trên. Trường hợp này nên liên hệ trực tiếp Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi dự kiến nộp hồ sơ để được hướng dẫn cụ thể trước khi hoàn thiện tờ khai.

4.2 Tuyệt đối không dùng mẫu NA5 phát hành trước 01/07/2026

Nhiều trường hợp hồ sơ bị từ chối ngay từ vòng tiếp nhận, không phải vì nội dung khai sai mà vì sử dụng nhầm bản mẫu cũ. Cán bộ tiếp nhận có thể từ chối nhận hồ sơ ngay khi phát hiện mẫu không đúng phiên bản hiện hành, không cần chờ đến bước thẩm định nội dung bên trong. Kể từ ngày 01/07/2026, chỉ bản mẫu theo Thông tư 70/2026/TT-BCA mới được chấp nhận, nên việc kiểm tra lại phiên bản mẫu trước khi nộp là bước không thể bỏ qua, đặc biệt với hồ sơ đã chuẩn bị từ trước thời điểm này.

5. Thành phần hồ sơ xin gia hạn visa, tạm trú đi kèm mẫu NA5

Thành phần hồ sơ xin gia hạn visa_tạm trú đi kèm mẫu NA5
Thành phần hồ sơ xin gia hạn visa_tạm trú đi kèm mẫu NA5

Hồ sơ xin cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú kèm mẫu NA5 thường gồm các giấy tờ sau:

  • Hộ chiếu gốc còn thời hạn sử dụng.
  • Mẫu NA5 đã điền đầy đủ thông tin, có chữ ký và dấu xác nhận theo đúng diện bảo lãnh.
  • Giấy tờ chứng minh mục đích lưu trú tương ứng: giấy phép lao động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với diện làm việc, đầu tư; giấy khai sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn đối với diện thăm thân.
  • Tờ khai tạm trú có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú.

Danh mục trên là thành phần hồ sơ cơ bản áp dụng cho đa số trường hợp. Tùy tình huống cụ thể, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ khác để làm rõ mục đích lưu trú hoặc mối quan hệ bảo lãnh, ví dụ hợp đồng lao động hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân được hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp. Hồ sơ thiếu giấy tờ hoặc giấy tờ không khớp thông tin với mẫu NA5 là nguyên nhân phổ biến khiến thời gian xử lý bị kéo dài hơn dự kiến, nên rà soát đầy đủ trước khi nộp thay vì bổ sung sau.

6. Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ gia hạn tạm trú

Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ gia hạn tạm trú
Quy trình và địa điểm nộp hồ sơ gia hạn tạm trú

Hồ sơ gia hạn tạm trú kèm mẫu NA5 được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (trụ sở tại Hà Nội hoặc TP.HCM) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài đang tạm trú.

Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định hiện hành thường không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Vì vậy, nên nộp hồ sơ trước khi thị thực hoặc tạm trú hiện tại hết hạn ít nhất 5 ngày làm việc, tránh rơi vào tình trạng quá hạn lưu trú trong lúc chờ kết quả.

Hiện có ba hình thức nộp hồ sơ đang được áp dụng cho thủ tục này:

(1) Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong giờ hành chính.

(2) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, với hồ sơ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

(3) Bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của cơ quan tiếp nhận, thường áp dụng khi hồ sơ nộp trực tuyến còn thiếu giấy tờ bản gốc.

Với hình thức nộp trực tuyến, người nộp hồ sơ có thể chọn nhận kết quả qua bưu chính và chi trả phí chuyển phát tương ứng, hoặc đến trực tiếp nhận kết quả kèm giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân và biên lai thu tiền để đối chiếu. Cách thức triển khai nộp trực tuyến tại một số địa phương có thể chưa đồng bộ hoàn toàn, nên xác nhận thêm với cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại nơi cư trú trước khi áp dụng.

7. Phần kết

Mẫu NA5 tuy không phức tạp về hình thức nhưng đòi hỏi sự chính xác ở từng mục thông tin, đặc biệt là phần bảo lãnh và chữ ký xác nhận, những nội dung dễ khiến hồ sơ bị trả lại nếu điền sai hoặc dùng nhầm phiên bản mẫu. Với những trường hợp hồ sơ gấp, có nhiều nhân sự nước ngoài cần gia hạn cùng lúc, hoặc muốn tiết kiệm thời gian làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước, đội ngũ chuyên gia pháp lý của AZVLAW sẵn sàng hỗ trợ rà soát và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ trước khi nộp.

AZVLAW đã xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý kể từ năm 2016, với tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ cam kết đạt 95%, trải rộng trên nhiều lĩnh vực trong đó có xuất nhập cảnh. Không chỉ hỗ trợ thủ tục visa, tạm trú cho cá nhân, AZVLAW còn là đối tác pháp lý toàn diện cho cả doanh nghiệp có nhân sự nước ngoài, tích hợp trong một đơn vị pháp lý duy nhất thay vì phải làm việc với nhiều bên khác nhau. Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của AZVLAW còn được hỗ trợ đồng bộ giữa pháp lý (AZVLAW) và kế toán, thuế (AZTAX) trong cùng một hệ sinh thái, giúp thông tin nhân sự nước ngoài và nghĩa vụ thuế liên quan luôn nhất quán giữa hai bộ phận.

8. Câu hỏi thường gặp về mẫu NA5

Câu hỏi thường gặp về mẫu NA5
Câu hỏi thường gặp về mẫu NA5

8.1 Nộp mẫu NA5 trước bao nhiêu ngày so với ngày hết hạn visa?

Nên nộp hồ sơ ít nhất 5 ngày làm việc trước khi thị thực hoặc tạm trú hiện tại hết hạn, tương ứng với thời gian xử lý hồ sơ theo quy định hiện hành. Nộp sớm hơn mốc này giúp có đủ thời gian bổ sung giấy tờ nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu, tránh rơi vào tình trạng quá hạn lưu trú trong lúc chờ kết quả.

8.2 Phí gia hạn tạm trú, cấp visa mới là bao nhiêu?

Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026, phí cấp thị thực dao động khoảng 25 USD cho loại một lần đến 155 USD cho loại nhiều lần tùy thời hạn, trong khi phí gia hạn tạm trú, tức không cấp thị thực mới, chỉ là 10 USD mỗi lần. Mức phí này thay thế quy định trước đây tại Thông tư 25/2021/TT-BTCThông tư 62/2023/TT-BTC, người nộp hồ sơ nên đối chiếu lại thông báo phí tại nơi nộp để có con số chính xác cho từng trường hợp cụ thể.

8.3 Mẫu NA5 có đánh máy được không?

Có thể đánh máy toàn bộ thông tin trên mẫu NA5. Tuy nhiên chữ ký của người đề nghị và người bảo lãnh bắt buộc phải là chữ ký tay, ký trực tiếp trên bản giấy, không sử dụng chữ ký scan hoặc chữ ký số, kể cả khi phần còn lại của tờ khai được đánh máy hoàn toàn.

8.4 Sử dụng mẫu NA5 cũ sau ngày 01/07/2026 được không?

Không. Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ sử dụng bản mẫu NA5 phát hành trước thời điểm Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực sẽ bị từ chối tiếp nhận ngay tại vòng nộp hồ sơ. Người chuẩn bị hồ sơ nên tải lại bản mẫu mới nhất trước khi hoàn thiện để tránh mất thời gian nộp lại từ đầu.

8.6 Tải form NA5 file Word ở đâu?

Bản mẫu NA5 file Word cập nhật mới nhất đã được cung cấp tại mục “Tải mẫu NA5 mới nhất bản Word” ở phần đầu bài viết này. Người nước ngoài và bộ phận nhân sự doanh nghiệp có thể tải trực tiếp từ đó để sử dụng ngay, hoặc đối chiếu thêm với bản công bố tại Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an.

5/5 - (2 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status