Hộ chiếu E Trung Quốc có đường lưỡi bò vẫn được dùng để nhập cảnh Việt Nam, nhưng chỉ kèm thị thực rời (tờ riêng), không được dán tem hay đóng dấu vào hộ chiếu. Lý do là hình đường lưỡi bò xâm phạm chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông. Vì vậy, hộ chiếu này thường không được công chứng tại Việt Nam. Bài viết sau giải thích căn cứ pháp lý hiện hành năm 2026, cách phân biệt, thủ tục, mức phí và dịch vụ hỗ trợ trọn gói.
1. Hộ chiếu E là gì?
Đây là hộ chiếu điện tử do Trung Quốc phát hành từ năm 2012, có gắn chip lưu thông tin cá nhân và dữ liệu sinh trắc học như ảnh khuôn mặt và vân tay.
Số hộ chiếu ban đầu gồm chữ “E” và 8 chữ số (ví dụ: E00000001). Khi dải số này được cấp hết, Trung Quốc chuyển sang cấu trúc gồm 2 chữ cái và 7 chữ số (ví dụ: EB0000001).
2. Hộ chiếu E Trung Quốc có đường lưỡi bò được nhập cảnh Việt Nam không?

Công dân Trung Quốc dùng hộ chiếu E (hộ chiếu điện tử) vẫn có thể nhập cảnh Việt Nam theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026). Tuy nhiên, cơ quan chức năng Việt Nam không đóng dấu hay dán tem thị thực lên hộ chiếu này. Thay vào đó, Việt Nam cấp thị thực rời theo trình tự, thủ tục do Bộ Công an hướng dẫn (như Thông tư số 04/2015/TT-BCA và các văn bản sửa đổi, bổ sung). Thị thực rời được cấp trên một tờ riêng và có giá trị pháp lý tương đương thị thực dán vào hộ chiếu.
Nguyên nhân là hộ chiếu E in bản đồ có đường lưỡi bò. Đây là yêu sách chủ quyền phi pháp của Trung Quốc ở Biển Đông, không phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) và xâm phạm vùng biển, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam đã được xác lập theo Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13. Theo Hiến pháp năm 2013, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời, là thiêng liêng và bất khả xâm phạm. Vì vậy, Việt Nam không công nhận yêu sách này và không thực hiện bất kỳ thao tác nào trực tiếp trên trang hộ chiếu có hình ảnh đó, nhằm giữ vững lập trường bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
3. Hộ chiếu E Trung Quốc có được công chứng tại Việt Nam không?

Hộ chiếu E có in đường lưỡi bò thường không được công chứng viên chấp nhận, vì hình ảnh này xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam. Khi cần dùng hộ chiếu cho hồ sơ đầu tư, đăng ký doanh nghiệp hay giao dịch pháp lý, người Trung Quốc nên sử dụng hộ chiếu không có hình đường lưỡi bò.
Theo Luật Công chứng năm 2024 số 46/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành, tổ chức hành nghề công chứng có quyền từ chối khi giấy tờ, giao dịch có nội dung trái pháp luật hoặc xâm phạm lợi ích của Nhà nước. Trên thực tế, các tổ chức công chứng đều từ chối chứng nhận bản sao hộ chiếu E.
Riêng với hồ sơ xin Giấy phép lao động theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, doanh nghiệp có thể xử lý như sau:
- Nộp bản sao toàn bộ các trang hộ chiếu E, có đóng dấu treo của doanh nghiệp bảo lãnh.
- Nộp kèm bản scan bản chính hộ chiếu, đã loại bỏ trang in bản đồ đường lưỡi bò.
4. Phân biệt hộ chiếu E và hộ chiếu Trung Quốc thế hệ cũ
| Tiêu chí | Hộ chiếu thế hệ cũ | Hộ chiếu E |
| Bìa ngoài | Không có ký hiệu chip | Có ký hiệu chip nhỏ phía dưới chữ “PASSPORT” |
| Số hộ chiếu | Chữ G và 8 chữ số (ví dụ G00000001) | Chữ E hoặc EB, kèm các chữ số |
| Trang trong | Không in bản đồ đường lưỡi bò | Trang 24 và 25 in bản đồ đường lưỡi bò |
| Chữ ký người cầm hộ chiếu | Không có | Có |
5. Thủ tục, hồ sơ xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc năm 2026
Công dân Trung Quốc muốn nhập cảnh Việt Nam cần có thị thực (visa) do phía Việt Nam cấp. Có hai hướng làm: nhờ cá nhân hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam mời, bảo lãnh rồi nhận visa trực tiếp, hoặc đăng ký visa điện tử (e-visa) trên cổng thông tin chính thức. Nếu dùng hộ chiếu E có in đường lưỡi bò, người nhập cảnh chỉ được cấp thị thực rời (tờ riêng), không được dán hay đóng dấu vào hộ chiếu.

Căn cứ pháp lý
Thủ tục được điều chỉnh bởi Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 51/2019/QH14, 23/2023/QH15, 103/2025/QH15 và 118/2025/QH15. Phần hướng dẫn mẫu biểu nằm ở Thông tư số 04/2015/TT-BCA (đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, mới nhất bởi Thông tư số 70/2026/TT-BCA ngày 25/05/2026 của Bộ Công an) và Thông tư số 31/2015/TT-BCA. Mức phí thực hiện theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.
Bước 1: Người mời, bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ
Trước tiên, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam cần hoàn tất thủ tục đăng ký mẫu dấu, chữ ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo khoản 2 Điều 16 của Luật. Sau đó, hồ sơ bảo lãnh tùy thuộc mục đích nhập cảnh:
- Thăm thân: Người bảo lãnh là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam. Hồ sơ gồm đơn bảo lãnh thân nhân (mẫu NA3), giấy tờ tùy thân hoặc thẻ cư trú của người bảo lãnh, và giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn. Giấy tờ do Trung Quốc cấp phải được dịch sang tiếng Việt, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước hoặc quy định pháp luật).
- Lao động, đầu tư, du lịch: Doanh nghiệp bảo lãnh nộp văn bản đề nghị xét duyệt nhân sự nhập cảnh (mẫu NA2), bản sao hộ chiếu của người được mời, bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư, văn bản giới thiệu mẫu dấu và chữ ký của người đại diện pháp luật (mẫu NA16), cùng giấy giới thiệu và giấy tờ tùy thân của người được cử đi làm thủ tục.
Với thủ tục hành chính hiện nay, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà cơ quan tiếp nhận khai thác được thì không phải nộp lại. Người nộp cũng nên tải mẫu mới ban hành kèm Thông tư 70/2026/TT-BCA.
Bước 2: Hồ sơ xin cấp visa của người Trung Quốc
Tùy cách thức, người xin visa chuẩn bị:
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực theo mẫu NA1.
- Văn bản chấp thuận hoặc xác nhận mời, bảo lãnh từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Hộ chiếu gốc còn hạn tối thiểu 06 tháng.
- 01 ảnh 4×6 cm, nền trắng, chụp thẳng, không đội mũ, không đeo kính, mới chụp. Ảnh này bắt buộc khi cấp thị thực rời, tức là trường hợp của hộ chiếu E.
Cách 1: Xin visa theo diện được mời, bảo lãnh
Bên bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan này thông báo đồng ý cho bên bảo lãnh, đồng thời gửi thông tin đến cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Người Trung Quốc sau đó nhận visa tại cửa khẩu quốc tế hoặc tại Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán Việt Nam theo đăng ký.
Cách 2: Đăng ký visa điện tử
Theo Luật số 23/2023/QH15, e-visa có thời hạn tối đa 90 ngày, dùng một lần hoặc nhiều lần. Người nước ngoài khai thông tin, tải ảnh chân dung và ảnh trang nhân thân hộ chiếu, chọn cửa khẩu dự kiến nhập cảnh, nộp phí 25 USD hoặc 50 USD và theo dõi kết quả bằng mã hồ sơ điện tử. Khi được duyệt, họ tự in e-visa để trình khi nhập cảnh. Cửa khẩu đã khai báo là cửa khẩu được phép nhập cảnh, muốn đổi thì phải nộp hồ sơ mới.
Mức phí cấp thị thực theo Thông tư 28/2026/TT-BTC
| Loại thị thực | Mức phí |
| Thị thực có giá trị một lần | 25 USD/chiếc |
| Thị thực nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngày | 50 USD/chiếc |
| Thị thực nhiều lần, trên 90 ngày đến 180 ngày | 95 USD/chiếc |
| Thị thực nhiều lần, trên 180 ngày đến 01 năm | 135 USD/chiếc |
| Thị thực nhiều lần, trên 12 tháng đến 02 năm | 145 USD/chiếc |
| Thị thực nhiều lần, trên 02 năm đến 05 năm | 155 USD/chiếc |
| Thị thực nhiều lần, trên 05 năm đến 10 năm | 165 USD/chiếc |
| Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (mọi thời hạn) | 25 USD/chiếc |
| Chuyển ngang giá trị thị thực rời cũ đã hết chỗ đóng dấu sang thị thực rời mới | 5 USD/chiếc |
Với visa điện tử, mức phí chính thức là 25 USD cho một lần và 50 USD cho nhiều lần, thời hạn tối đa 90 ngày. Phí gia hạn tạm trú là 10 USD mỗi lần. Thông tư cũng quy định các trường hợp được miễn phí tại Điều 5. Nếu dùng dịch vụ trung gian, người xin visa sẽ trả thêm phí dịch vụ ngoài khoản phí nhà nước này.
6. Dịch vụ xin visa Việt Nam cho người Trung Quốc trọn gói tại AZVLAW

AZVLAW trọn gói thủ tục xin thị thực (visa) Việt Nam cho công dân Trung Quốc, từ khâu bảo lãnh nhập cảnh đến lúc nhận visa. Phí dịch vụ từ 6.000.000 đồng, thời gian hoàn thành 5 đến 7 ngày làm việc. Hộ chiếu E có in đường lưỡi bò cũng được xử lý theo hình thức thị thực rời đúng quy định.
AZVLAW có hơn 10.000 hồ sơ pháp lý đã xử lý từ năm 2016, trong đó 95% hoàn thành đúng tiến độ cam kết. Với khách hàng Trung Quốc, điều này nghĩa là hồ sơ được rà soát kỹ từ đầu, hạn chế tối đa việc bị yêu cầu bổ sung hay trả lại.
Phạm vi dịch vụ
- Visa doanh nghiệp (DN1, DN2) cho người Trung Quốc vào làm việc, ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam.
- Visa đầu tư (DT1, DT2, DT3 và các loại khác) cho nhà đầu tư, đại diện góp vốn.
- Visa du lịch, công tác, du học và các mục đích nhập cảnh hợp pháp khác.
- Chuyển đổi mục đích thị thực khi người Trung Quốc đang ở Việt Nam và thay đổi mục đích lưu trú.
- Visa nhập cảnh cho cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư là công dân Trung Quốc.
- Các trường hợp đặc biệt khác, trong đó có hộ chiếu E cần cấp thị thực rời.
Những việc AZVLAW thực hiện cho bạn
- Tư vấn loại visa phù hợp với mục đích và thời gian lưu trú.
- Chuẩn bị và nộp hồ sơ mời, bảo lãnh nhập cảnh với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Hướng dẫn người Trung Quốc hoàn thiện tờ khai, ảnh và hộ chiếu, rồi nhận visa tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Theo dõi hồ sơ cho đến khi có kết quả và báo tiến độ rõ ràng.
Chi phí và thời gian
| Hạng mục | Phí dịch vụ | Thời gian |
| Xin visa nhập cảnh cho người Trung Quốc | Từ 6.000.000 đồng | 5 đến 7 ngày làm việc |
| Làm thẻ tạm trú (nhu cầu lưu trú dài hạn) | Từ 10.000.000 đồng | Khoảng 15 ngày |
Mức phí trên là phí dịch vụ. Lệ phí nhà nước (như phí cấp visa 25 USD một lần, 50 USD nhiều lần dưới 90 ngày theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC) được thông báo rõ khi báo giá. Phí cuối cùng phụ thuộc loại visa, số người và mức độ gấp của hồ sơ.
Vì sao nên chọn AZVLAW
- Kinh nghiệm có số liệu: Hơn 10.000 hồ sơ từ 2016, 95% đúng hạn cam kết.
- Một đơn vị cho nhiều nhu cầu: Từ thành lập công ty, giấy phép lao động, thẻ tạm trú đến pháp chế thường xuyên, tranh chấp và sở hữu trí tuệ. Người Trung Quốc vào Việt Nam đầu tư hoặc làm việc không cần tìm thêm đơn vị khác.
- Pháp lý và kế toán đồng bộ: AZVLAW phối hợp với AZTAX trong cùng hệ sinh thái, nên doanh nghiệp có vốn Trung Quốc được hỗ trợ cả pháp lý lẫn kế toán, thuế mà không lo dữ liệu hai bên lệch nhau.
Cần lưu trú dài hạn tại Việt Nam?
Nếu người Trung Quốc có nhu cầu ở lâu, AZVLAW hỗ trợ thêm thủ tục thẻ tạm trú với phí dịch vụ từ 10.000.000 đồng, hoàn thành khoảng 15 ngày.
Hộ chiếu E Trung Quốc có đường lưỡi bò vẫn có thể dùng để nhập cảnh Việt Nam, miễn là người nhập cảnh được cấp thị thực rời theo đúng quy định hiện hành. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ bảo lãnh, chọn đúng loại visa và nắm rõ lệ phí sẽ giúp bạn tránh mất thời gian bổ sung giấy tờ. Nếu bạn còn băn khoăn về trường hợp cụ thể của mình, hãy liên hệ Hotline/Zalo 0902 348 865 của AZVLAW để được tư vấn. Đội ngũ pháp lý của chúng tôi, phối hợp cùng AZTAX, sẵn sàng đồng hành từ thủ tục visa đến thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam.
7. Câu hỏi thường gặp về hộ chiếu E Trung Quốc có đường lưỡi bò

Câu 1: Đường lưỡi bò có cơ sở pháp lý theo luật quốc tế không?
Không. Đường lưỡi bò, còn gọi là đường chín đoạn, là ranh giới do Trung Quốc tự vạch ở Biển Đông, không có tọa độ rõ ràng. Phán quyết ngày 12/7/2016 của Tòa Trọng tài theo Phụ lục VII của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) kết luận Trung Quốc không có cơ sở pháp lý để đòi quyền lịch sử đối với các vùng biển nằm bên trong đường này.
Câu 2: Ngoài Việt Nam, còn nước nào phản đối hộ chiếu có in đường lưỡi bò?
Có. Sau khi Trung Quốc phát hành hộ chiếu điện tử năm 2012, nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ có liên quan đến tranh chấp lãnh thổ với Trung Quốc đã lên tiếng phản đối, trong đó có Philippines và Ấn Độ. Mỗi nước chọn cách ứng xử riêng, từ việc gửi công hàm phản đối đến điều chỉnh cách cấp thị thực. Điều này cho thấy đây không chỉ là vấn đề riêng của Việt Nam.
Câu 3: Hộ chiếu E của Trung Quốc có thời hạn bao lâu?
Thông thường, hộ chiếu E cấp cho người từ đủ 16 tuổi trở lên có giá trị 10 năm, còn hộ chiếu cấp cho người dưới 16 tuổi có giá trị 5 năm. Khi đi nước ngoài, bạn nên kiểm tra ngày hết hạn ghi trên trang thông tin cá nhân, vì nhiều quốc gia yêu cầu hộ chiếu còn hạn đủ dài so với thời gian lưu trú dự kiến. Hộ chiếu sắp hết hạn nên làm mới sớm.
Câu 4: Mất hộ chiếu E khi đang ở Việt Nam thì phải làm gì?
Bạn cần báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đồng thời liên hệ Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc để được cấp lại hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại thay thế. Sau đó, người bảo lãnh hỗ trợ làm lại thủ tục thị thực và tạm trú theo hộ chiếu mới. Việc chậm báo mất có thể gây khó khăn khi xuất cảnh.
Câu 5: Dùng hộ chiếu E thuê phòng khách sạn ở Việt Nam cần lưu ý gì?
Khi nhận phòng, bạn nên xuất trình cả hộ chiếu E lẫn tờ thị thực rời, vì cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài với cơ quan công an. Thiếu một trong hai giấy tờ có thể khiến việc khai báo bị chậm hoặc bị từ chối nhận phòng. Hãy luôn mang theo bản gốc và giữ gìn tờ thị thực rời cẩn thận, tránh thất lạc.
Câu 6: Thị thực rời hết chỗ đóng dấu hoặc cần gia hạn thì làm thế nào?
Tờ thị thực rời có các ô dành cho dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú và gia hạn tạm trú. Khi các ô này đã kín, bạn có thể đề nghị chuyển giá trị thị thực còn hiệu lực sang một tờ thị thực rời mới. Nếu cần ở thêm, người bảo lãnh nộp hồ sơ gia hạn tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trước khi thị thực hết hạn.

