Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2026

Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên 2026

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là thủ tục pháp lý cho phép một cá nhân hoặc một tổ chức đứng ra làm chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đã cam kết góp. Bài viết tổng hợp đầy đủ điều kiện, hồ sơ, quy trình 4 bước nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, chi phí thực tế theo quy định mới nhất và những việc bắt buộc phải hoàn thành ngay sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kèm hướng dẫn tải mẫu hồ sơ để sử dụng ngay.

Nội dung bài viết

1. Có nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên không?

Bạn NÊN thành lập công ty TNHH 1 thành viên nếu muốn tự mình toàn quyền định đoạt hoạt động kinh doanh và chỉ chịu rủi ro trong phạm vi số vốn bỏ ra. Tuy nhiên, bạn KHÔNG NÊN chọn mô hình này nếu định hướng cốt lõi ngay từ đầu là gọi vốn từ nhiều nhà đầu tư khác nhau.

Nắm rõ các ưu, nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên dưới đây sẽ giúp bạn đánh giá mức độ phù hợp của loại hình này với lộ trình phát triển doanh nghiệp.

Có nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên không
Có nên thành lập công ty TNHH 1 thành viên không

1.1 Ưu điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Sự an toàn về tài sản và tính tinh gọn trong bộ máy quản lý là 2 thế mạnh lớn nhất khiến loại hình này luôn được ưu tiên lựa chọn:

  • Bảo vệ tài sản cá nhân (Trách nhiệm hữu hạn): Khác biệt hoàn toàn so với mô hình Doanh nghiệp tư nhân hay Hộ kinh doanh (phải chịu trách nhiệm vô hạn), chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp. Nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp được tách bạch hoàn toàn khỏi tài sản cá nhân.
  • Toàn quyền kiểm soát và ra quyết định: Là chủ sở hữu duy nhất (cá nhân hoặc tổ chức), bạn nắm 100% quyền định đoạt mọi chiến lược kinh doanh, cơ cấu nhân sự và dòng vốn đầu tư. Quá trình vận hành diễn ra trơn tru, chốt phương án nhanh chóng mà không phải chờ đợi tổ chức họp bàn hay biểu quyết từ các thành viên khác.

Dữ liệu thực tế từ hơn 10.000 hồ sơ doanh nghiệp được AZVLAW hỗ trợ xử lý (từ 2016 đến nay) cũng phản ánh rõ xu hướng này: Hầu hết khách hàng khi chuyển đổi từ kinh doanh cá nhân lên doanh nghiệp đều chốt mô hình TNHH 1 thành viên nhờ ranh giới pháp lý an toàn và dễ quản trị.

1.2 Nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Điểm hạn chế lớn nhất và cốt lõi nhất của công ty TNHH 1 thành viên nằm ở khả năng huy động vốn khi muốn mở rộng quy mô:

  • Không được phát hành cổ phiếu: Doanh nghiệp không có đặc quyền chào bán cổ phần ra công chúng để thu hút nguồn vốn như Công ty cổ phần.
  • Thủ tục mở rộng sở hữu rườm rà: Khi muốn mời thêm đối tác rót vốn, công ty buộc phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần vốn góp hoặc tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (sang TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần). Quy trình này thường đòi hỏi nhiều bước pháp lý, gây tốn kém thời gian và chi phí hơn.

Nếu kế hoạch của bạn là liên tục gọi vốn (từ các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần) ngay trong giai đoạn đầu khởi nghiệp, hãy cân nhắc lựa chọn mô hình thủ tục thành lập công ty cổ phần hoặc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên để cấu trúc vốn được linh hoạt ngay từ vạch xuất phát.

2. 04 điều bắt buộc phải chuẩn bị trước khi làm hồ sơ

04 điều bắt buộc phải chuẩn bị trước khi làm hồ sơ
04 điều bắt buộc phải chuẩn bị trước khi làm hồ sơ

Theo thống kê thực tế, hơn 80% hồ sơ thành lập doanh nghiệp bị Phòng Đăng ký kinh doanh từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu sửa đổi xuất phát từ 4 sai sót cơ bản:

(1) Đặt tên trùng/xâm phạm SHTT

(2) Đột nhập vùng cấm địa chỉ trụ sở

(3) Kê khai khống vốn điều lệ

(4) Đăng ký sai mã ngành nghề.

Để đảm bảo quá trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và tối ưu chi phí, nhà đầu tư cần chuẩn bị kỹ 04 yếu tố cốt lõi dưới đây:

2.1 Đặt tên công ty: Quy tắc cấu trúc và tra cứu khả năng bảo hộ

Kết luận cốt lõi: Tên doanh nghiệp hợp lệ phải cấu thành từ 02 thành tố bắt buộc: [Loại hình doanh nghiệp] + [Tên riêng] (Ví dụ: Công ty TNHH + AZVLAW). Tên dự kiến không được trùng, không gây nhầm lẫn với các đơn vị đã đăng ký và không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Quy trình chuẩn hóa tên công ty:

  1. Tra cứu diện rộng: Kiểm tra trực tiếp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) để loại bỏ các tên trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn.
  2. Rà soát Sở hữu trí tuệ: Tuyệt đối không sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ của tổ chức/cá nhân khác nếu chưa được chấp thuận bằng văn bản. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu phát sinh tranh chấp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
  3. Dự phòng phương án: Nên chuẩn bị từ 3 – 5 phương án tên tên gọi xếp theo thứ tự ưu tiên. Việc này giúp doanh nghiệp chủ động xử lý ngay nếu phương án chính bị cơ quan đăng ký kinh doanh bác bỏ.

2.2 Địa chỉ trụ sở chính: Điều kiện hợp lệ và cảnh báo vùng cấm pháp lý

Cảnh báo pháp lý quan trọng: TUYỆT ĐỐI KHÔNG đăng ký trụ sở công ty tại căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể có mục đích sử dụng thuần túy để ở (Căn cứ quy định của Luật Nhà ở).

Điều kiện ghi nhận trụ sở hợp pháp:

  • Trụ sở chính phải là địa điểm giao dịch xác định trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ rõ ràng (số nhà, ngách, hẻm, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
  • Ngoại lệ chung cư: Doanh nghiệp chỉ được phép đặt trụ sở tại căn hộ chung cư nếu tòa nhà đó được phê duyệt chức năng hỗn hợp (có khu vực thương mại, dịch vụ hoặc văn phòng) theo hồ sơ thiết kế và quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khuyến nghị chuyên môn: Khi tiến hành thuê văn phòng/mặt bằng, chủ doanh nghiệp cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh tòa nhà có chức năng kinh doanh thương mại/văn phòng trước khi ký hợp đồng và thanh toán tiền cọc.

2.3 Xác định vốn điều lệ: Thời hạn góp vốn và Rủi ro pháp lý khi kê khai khống

Bản chất pháp lý: Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với đa số các ngành nghề kinh doanh thông thường (trừ ngành nghề yêu cầu vốn pháp định như kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, tài chính…). Tại thời điểm đăng ký thành lập, chủ sở hữu không phải chứng minh số dư tài khoản ngân hàng hay thực hiện xác minh tài sản.

Nghĩa vụ và chế tài cần lưu ý:

  • Thời hạn góp vốn: Chủ sở hữu có nghĩa vụ góp đủ 100% số vốn điều lệ đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ về đúng số vốn thực góp.
  • Rủi ro khi kê khai khống: Hành vi cố ý đăng ký mức vốn cao vượt quá khả năng tài chính thực tế nhằm “tạo uy tín ảo” là vi phạm điều cấm (khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020).

Căn cứ xử phạt: Theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi kê khai khống vốn điều lệ có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị vốn kê khai khống, đồng thời buộc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giảm vốn về đúng thực tế.

2.4 Đăng ký ngành nghề kinh doanh: Chuẩn hóa mã ngành cấp 4 và giấy phép con

Quy chuẩn kê khai: Doanh nghiệp phải mã hóa các hoạt động kinh doanh dự kiến theo Mã ngành cấp 4 thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg).

  • Mở rộng chi tiết: Nếu ngành nghề hoạt động thực tế có phạm vi hẹp hơn mã ngành cấp 4, doanh nghiệp ghi chú nội dung chi tiết ngay dưới mã ngành đã chọn.
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các lĩnh vực như Dịch vụ kế toán, tư vấn du học, kinh doanh dược phẩm, bán buôn rượu…, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ là bước khởi đầu. Doanh nghiệp chỉ được chính thức vận hành kinh doanh sau khi đáp ứng đủ các điều kiện chuyên ngành và được cấp Giấy phép con hoặc Chứng chỉ hành nghề theo quy định.

3. Chi tiết hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Chi tiết hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Chi tiết hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Thành phần hồ sơ có sự khác biệt tùy vào việc chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức. Dưới đây là danh mục tách bạch cho từng trường hợp để tránh nhầm lẫn khi chuẩn bị.

Trường hợp 1: Chủ sở hữu là cá nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 2, Phụ lục I, Thông tư 68/2025/TT-BTC)
  • Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật (Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu còn hiệu lực)
  • Văn bản ủy quyền kèm bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền, nếu chủ sở hữu không trực tiếp nộp hồ sơ

Trường hợp 2: Chủ sở hữu là tổ chức

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 2, Phụ lục I, Thông tư 68/2025/TT-BTC)
  • Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
  • Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức chủ sở hữu
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp, kèm bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của người được cử
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I, Thông tư 68/2025/TT-BTC). Đây là yêu cầu đang được siết chặt theo quy định mới nhất từ tháng 7 năm 2026, doanh nghiệp cần rà soát kỹ chuỗi sở hữu để xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng

4. Quy trình 4 bước nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh

Quy trình 4 bước nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh
Quy trình 4 bước nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn thực hiện nộp hồ sơ theo quy trình dưới đây tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 1: Chuẩn bị chữ ký số và scan hồ sơ

Scan toàn bộ hồ sơ giấy thành file PDF. Chuẩn bị chữ ký số công cộng hoặc tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) để ký xác thực hồ sơ điện tử, vì đây là điều kiện bắt buộc khi nộp hồ sơ trực tuyến.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến

Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại dangkykinhdoanh.gov.vn, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử, kê khai thông tin, tải hồ sơ điện tử lên hệ thống, ký số và nộp phí, lệ phí theo quy trình trên cổng. Bạn cũng có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nếu chưa quen thao tác trực tuyến.

Bước 3: Theo dõi trạng thái và xử lý thông báo lỗi

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và phản hồi. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, hệ thống sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung qua tài khoản của người nộp hồ sơ, nêu rõ toàn bộ nội dung cần chỉnh sửa trong một thông báo duy nhất. Doanh nghiệp có 60 ngày kể từ ngày thông báo để bổ sung, nếu quá thời hạn này mà không nộp lại, hồ sơ sẽ không còn giá trị và bị hủy trên hệ thống.

Bước 4: Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thường được gọi theo cách quen thuộc là “giấy phép kinh doanh”. Thông tin đăng ký sau đó được công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày.

3 lý do phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung:

  1. Tên công ty dự kiến trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký, hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ.
  2. Thông tin cá nhân kê khai như họ tên, số định danh cá nhân, ngày sinh không khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  3. Ngành nghề kinh doanh đăng ký chưa đúng mã ngành cấp 4 theo quy định, hoặc thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng hồ sơ chưa đáp ứng đủ yêu cầu.

Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp: Quy trình 5 bước và hồ sơ mới nhất 2026

5. 05 việc bắt buộc phải làm sau khi có giấy phép

05 việc bắt buộc phải làm sau khi có giấy phép
05 việc bắt buộc phải làm sau khi có giấy phép

Có giấy phép mới chỉ là bước đầu. Đây là giai đoạn nhiều doanh nghiệp mới bị phạt oan vì bỏ sót nghĩa vụ, hãy làm theo checklist dưới đây để công ty vận hành đúng luật ngay từ đầu.

5.1 Khắc dấu tròn công ty

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng, hình thức và nội dung con dấu, miễn là không vi phạm các điều cấm về hình ảnh, ngôn ngữ theo quy định pháp luật, ví dụ như không sử dụng Quốc kỳ hoặc Quốc huy trên con dấu. Trên thực tế, nên khắc dấu có tên và mã số doanh nghiệp để thuận tiện cho giao dịch và tránh bị đối tác thắc mắc.

5.2 Treo bảng hiệu tại trụ sở

Doanh nghiệp cần treo biển hiệu ghi rõ tên công ty tại trụ sở chính ngay sau khi thành lập. Cán bộ phường hoặc cán bộ thuế có thể đến kiểm tra thực tế trụ sở hoạt động. Việc không treo bảng hiệu hoặc trụ sở không có dấu hiệu hoạt động thực tế có thể khiến công ty bị đưa vào diện rủi ro thuế hoặc bị xác minh tình trạng “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, ảnh hưởng đến các thủ tục về sau.

5.3 Mua chữ ký số và mở tài khoản ngân hàng

Chữ ký số (token) dùng để ký các hồ sơ khai thuế, hóa đơn điện tử và giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước, nên mua ngay sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Song song đó, doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản theo quy định để phục vụ giao dịch, nộp thuế điện tử.

5.4 Tin quan trọng cho năm 2026: Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ

Trước đây, một trong những mốc thời gian doanh nghiệp mới thành lập phải ghi nhớ là hạn khai và nộp lệ phí môn bài. Tuy nhiên, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, lệ phí môn bài đã chính thức được bãi bỏ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Điều này có nghĩa là công ty TNHH 1 thành viên thành lập trong năm 2026 và các năm tiếp theo không còn phải khai, nộp khoản lệ phí này như trước đây, giúp giảm bớt một khoản chi phí và một đầu việc hành chính trong giai đoạn khởi đầu hoạt động.

5.5 Khai thuế ban đầu và đăng ký hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp cần hoàn tất hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trước khi xuất hóa đơn cho khách hàng, doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT (theo Thông tư 91/2026/TT-BTC), thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc phần mềm hóa đơn điện tử đã ký hợp đồng. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký sử dụng, không còn phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn riêng biệt như trước đây.

6. Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên là bao nhiêu?

Nhiều người lo ngại phát sinh chi phí ẩn khi thành lập công ty. Dưới đây là bảng kê minh bạch các khoản phí theo quy định hiện hành.

Khoản chi phí Mức phí tham khảo Ghi chú
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 25.000 đồng/lần nếu nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính; miễn phí nếu nộp trực tuyến Mức gốc 50.000 đồng/lần theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, đang giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, áp dụng đến hết 31/12/2026
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần Áp dụng cho cả hình thức nộp trực tiếp và trực tuyến, nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ
Phí khắc dấu tròn Đang cập nhật Do đơn vị khắc dấu tự báo giá, không do nhà nước quy định
Phí chữ ký số (token) Đang cập nhật Tùy nhà cung cấp và thời hạn gói đăng ký, thường tính theo năm
Phí phần mềm hóa đơn điện tử Đang cập nhật Tùy nhà cung cấp và số lượng hóa đơn sử dụng
Lệ phí môn bài Không còn áp dụng Đã được bãi bỏ từ 1/1/2026 theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP

Có thể thấy, các khoản phí nhà nước bắt buộc hiện nay ở mức rất thấp, thậm chí được miễn hoàn toàn nếu nộp hồ sơ trực tuyến. Phần chi phí phát sinh chủ yếu đến từ các dịch vụ thị trường như khắc dấu, chữ ký số và phần mềm hóa đơn điện tử, vốn phụ thuộc vào nhà cung cấp bạn lựa chọn.

7. Câu hỏi thường gặp về công ty TNHH 1 thành viên

Câu hỏi thường gặp về công ty TNHH 1 thành viên
Câu hỏi thường gặp về công ty TNHH 1 thành viên

7.1 Có cần thuê kế toán ngay khi mới thành lập công ty không?

Ngay sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty đã phát sinh nghĩa vụ khai thuế ban đầu, đăng ký hóa đơn điện tử và các báo cáo thuế định kỳ, dù chưa có doanh thu. Vì vậy nên có kế toán, dù là nhân sự nội bộ hay dịch vụ, hỗ trợ ngay từ đầu để tránh chậm trễ nghĩa vụ kê khai dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính. Đây cũng là lý do nhiều doanh nghiệp mới lựa chọn dịch vụ kế toán đồng hành cùng dịch vụ pháp lý ngay từ giai đoạn thành lập.

7.2 Hộ khẩu tỉnh khác có mở công ty tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh được không?

Được. Pháp luật doanh nghiệp không yêu cầu nơi đăng ký thường trú của chủ sở hữu phải trùng với địa chỉ trụ sở công ty. Cá nhân có thể đặt trụ sở công ty tại bất kỳ tỉnh, thành phố nào, miễn là có địa chỉ hợp pháp, xác định rõ ràng và bản thân không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, ví dụ như cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại cơ quan nhà nước.

7.3 Đăng ký vốn điều lệ 1 tỷ đồng nhưng chưa có đủ tiền mặt ngay thì xử lý thế nào?

Chủ sở hữu có thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để góp đủ số vốn điều lệ đã cam kết. Nếu sau 90 ngày vẫn chưa góp đủ, công ty cần làm thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ để điều chỉnh về đúng số vốn thực tế đã góp, tránh rủi ro bị xem là kê khai khống vốn điều lệ.

7.4 Thành lập công ty TNHH 1 thành viên mất bao lâu?

Theo quy định hiện hành, Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ hợp lệ trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời gian thực tế có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung hoặc thông tin kê khai chưa khớp với dữ liệu dân cư.

7.5 Từ năm 2026 có còn phải nộp lệ phí môn bài không?

Không. Lệ phí môn bài đã chính thức bị bãi bỏ từ ngày 1/1/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Công ty TNHH 1 thành viên thành lập trong năm 2026 không còn phải khai và nộp khoản lệ phí này.

7.6 Có thể dùng nhà riêng của gia đình làm trụ sở công ty được không?

Được, nếu đó là nhà ở riêng lẻ (nhà đất, không phải căn hộ chung cư thuần túy để ở) và có địa chỉ rõ ràng. Trường hợp muốn đặt trụ sở tại căn hộ chung cư, cần kiểm tra kỹ tòa nhà có chức năng thương mại, văn phòng được cấp phép hay không, vì pháp luật về nhà ở cấm sử dụng căn hộ có mục đích để ở làm trụ sở kinh doanh.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status