Mẫu công văn xin cấp thẻ APEC là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ đi lại doanh nhân APEC (thẻ ABTC), nhưng nhiều doanh nghiệp đang lúng túng vì tên mẫu vừa thay đổi: CV01 và CV02 nay là mẫu AP02 và AP03, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Một chi tiết điền sai cũng có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung, kéo dài thêm thời gian chờ vốn đã không ngắn. Bài viết của AZVLAW cung cấp mẫu công văn cập nhật đúng theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, kèm hướng dẫn cụ thể điền thông tin trong mẫu.
1. Phân biệt mẫu AP02 và AP03: Doanh nghiệp cần dùng mẫu nào?

Kể từ ngày 01/7/2026, Quyết định 28/2026/QĐ-TTg chính thức thay thế Quyết định 09/2023/QĐ-TTg, quy định lại toàn bộ trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC. Quy trình vẫn giữ cấu trúc quen thuộc gồm hai giai đoạn, nhưng tên mẫu công văn đã đổi khác so với trước.
Mẫu AP02 (CV01 cũ) sử dụng ở giai đoạn 1:
Công văn đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC. Với phần lớn doanh nghiệp thông thường, mẫu này nộp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Riêng một số nhóm đặc thù như tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, hoặc tập đoàn, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền riêng theo quy định.
Mẫu AP03 (CV02 mẫu) sử dụng ở giai đoạn 2:
Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC chính thức, nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
Ghi chú quan trọng: Sở Ngoại vụ là đầu mối phổ biến tiếp nhận hồ sơ giai đoạn 1 tại nhiều tỉnh, thành, nhưng tùy địa phương có thể là cơ quan chuyên môn khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công. Doanh nghiệp nên liên hệ trước để xác nhận đúng đầu mối tiếp nhận tại địa phương mình.
| Tiêu chí | Mẫu AP02 (CV01 cũ) | Mẫu AP03 (CV02 cũ) |
| Giai đoạn | 1 – xin văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ | 2 – xin cấp thẻ APEC chính thức |
| Nộp tại | Cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh (phổ biến: Sở Ngoại vụ) | Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính) |
| Người ký | Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp | Người ký giống mẫu AP02, cùng một người đại diện |
| Kết quả nhận về | Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ (mẫu AP01) | Thẻ ABTC (thẻ cứng và/hoặc thẻ điện tử) |
2. Tải mẫu công văn xin cấp thẻ APEC File PDF

Mẫu công văn xin cấp thẻ APEC dưới đây được cập nhật đúng theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, thay thế các mẫu CV01, CV02 đã hết hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2026. File tải về có đầy đủ các trường thông tin mới nhất, bao gồm cả phần khai báo thuế và bảo hiểm xã hội được bổ sung trực tiếp vào mẫu AP02.
2.1 Mẫu AP02: Công văn đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC


2.2 Mẫu AP03: Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC

Xem thêm: Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ APEC mới nhất
3. Hướng dẫn điền công văn đề nghị cấp thẻ APEC

Mẫu AP02 cần điền tối thiểu các trường: tên và mã số doanh nghiệp đề nghị; lĩnh vực hoạt động chính; thông tin doanh nhân đề nghị cấp văn bản đồng ý (họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, chức vụ, số hộ chiếu và ngày hết hạn); báo cáo tổng hợp các khoản thuế đã nộp trong 12 tháng gần nhất của cả doanh nghiệp và doanh nhân; báo cáo tình hình đóng bảo hiểm xã hội trong 12 tháng gần nhất kèm mã số bảo hiểm xã hội của doanh nhân. Đây là điểm khác biệt lớn so với mẫu CV01 cũ, vốn không yêu cầu đính kèm hai bảng số liệu này ngay trong công văn.
Mẫu AP03 đơn giản hơn, gồm: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, chức vụ, tên doanh nghiệp, số hộ chiếu gần nhất, số thẻ ABTC được cấp gần nhất nếu có (áp dụng khi xin cấp lại), và mã số doanh nghiệp.
Tránh các lỗi sau thường khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc trả lại:
- Chức vụ và điều kiện nhân sự: chức vụ phải ghi đúng theo quyết định bổ nhiệm và hồ sơ bảo hiểm xã hội, đồng thời phải đáp ứng ngưỡng chức danh hợp lệ theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg. Với doanh nghiệp thông thường, người đề nghị cần giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên, hoặc là Kế toán trưởng, và đã tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng chức vụ đó từ 6 tháng trở lên. Nhiều hồ sơ bị trả lại vì chỉ đối chiếu thời gian công tác mà bỏ sót điều kiện bảo hiểm xã hội này.
- Mã số doanh nghiệp: đây là mã số 10 chữ số, đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tuyệt đối không nhầm với mã số thuế thu nhập cá nhân của doanh nhân xin cấp thẻ.
- Số hộ chiếu và số định danh cá nhân: cần khớp chính xác với giấy tờ còn hiệu lực tại thời điểm nộp. Theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, thẻ ABTC không được cấp vượt quá thời hạn của hộ chiếu, nên hộ chiếu càng gần hết hạn thì thời gian sử dụng thực tế của thẻ càng bị rút ngắn tương ứng.
4. Hồ sơ, quy trình xin cấp thẻ doanh nhân APEC (thẻ ABTC) năm 2026

4.1 Thành phần hồ sơ bắt buộc theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg
Với nhóm doanh nghiệp thông thường (không thuộc tổ chức tín dụng, tài chính, chứng khoán, bảo hiểm hay tập đoàn do Thủ tướng quyết định thành lập), hồ sơ xin thẻ APEC cho doanh nghiệp gồm hai bộ tương ứng hai giai đoạn.
a. Giai đoạn 1 (kèm mẫu AP02):
- Hợp đồng thương mại đã ký với đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC, thời hạn không quá 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ, kèm tài liệu chứng minh hợp đồng đang hoặc đã thực hiện
- Nếu chưa có hợp đồng, cần giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác hoặc phát triển thị trường tại nền kinh tế APEC
- Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân
- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã nộp cho cơ quan thuế.
b. Giai đoạn 2 (kèm mẫu AP03):
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ theo mẫu AP05, có đóng dấu giáp lai ảnh
- 2 ảnh 3x4cm nền trắng, chụp không quá 6 tháng
- Bản chính văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ, là kết quả của giai đoạn 1 (hoặc bản điện tử nếu nộp trực tuyến)
4.2 Các bước nộp hồ sơ tại cơ quan Nhà nước
Bước 1: Nộp hồ sơ Giai đoạn 1 tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (phổ biến: Sở Ngoại vụ), theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ quan chuyên môn chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an xác minh trong 15 ngày làm việc, có thể gia hạn thêm tối đa 10 ngày nếu phát sinh vấn đề phức tạp, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản đồng ý trong khoảng 5 ngày làm việc tiếp theo. Tổng thời gian tham khảo cho thủ tục cấp thẻ APEC 2026 ở giai đoạn này dao động khoảng 20 đến 30 ngày làm việc tùy mức độ đầy đủ của hồ sơ.
Lưu ý quan trọng: văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ APEC (mẫu AP01) chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày ký. Nếu quá thời hạn này mà chưa nộp hồ sơ giai đoạn 2, doanh nghiệp phải xin cấp lại văn bản đồng ý mới từ đầu.
Bước 2: Trong vòng 6 tháng kể từ khi có văn bản đồng ý, nộp hồ sơ giai đoạn 2 (mẫu AP03 kèm AP05 và văn bản đồng ý) tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, theo hình thức trực tiếp, trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua bưu chính.
Bước 3: Sau khi hồ sơ hợp lệ và đã nộp lệ phí, trong 3 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh trao đổi dữ liệu nhân sự với cơ quan có thẩm quyền của 19 nền kinh tế thành viên APEC còn lại để xin ý kiến đồng thuận. Quy định cho các nền kinh tế thành viên 17 ngày làm việc để phản hồi, nhưng đây là bước phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ xử lý của từng nền kinh tế nên thực tế thường kéo dài 3 đến 6 tháng, nằm ngoài khả năng kiểm soát của bất kỳ đơn vị tư vấn trong nước nào.
Lệ phí hiện hành: 700.000 VNĐ mỗi lần cấp, áp dụng chung cho cấp mới, cấp lại và cấp đổi, theo Thông tư 81/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Ghi chú biên tập: doanh nghiệp nên đối chiếu lại biểu phí hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ, vì mức thu có thể được điều chỉnh thêm.
Xem thêm: Thủ tục cấp lại thẻ APEC chi tiết nhất
Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục gia hạn thẻ APEC mới nhất
5. Kết Luận
Chuẩn bị mẫu công văn xin cấp thẻ APEC đúng quy định hiện hành, nhất là khi tên mẫu và một số điều kiện xét duyệt vừa thay đổi từ ngày 01/7/2026, đòi hỏi doanh nghiệp cập nhật sát quy định mới thay vì tiếp tục dùng mẫu cũ đã hết hiệu lực. Nếu doanh nghiệp còn phân vân về việc chọn đúng mẫu, xác định chức vụ đề nghị có đủ điều kiện, hay tổng hợp hồ sơ chứng minh nhân sự và tài chính, việc nhờ đơn vị có kinh nghiệm hỗ trợ đánh giá hồ sơ miễn phí trước khi nộp giúp tránh mất thời gian bổ sung hồ sơ hoặc bị trả lại vì những sai sót hoàn toàn có thể phòng tránh.
AZVLAW đã xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý, hành chính từ năm 2016, với tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ cam kết đạt 95%. Con số này có ý nghĩa đặc biệt với thủ tục thẻ APEC, vì giai đoạn xét duyệt của 19 nền kinh tế thành viên APEC vốn không nằm trong tầm kiểm soát của bất kỳ đơn vị tư vấn nào, khiến việc quản lý tiến độ ở những phần việc trong nước càng trở nên quan trọng.
Không chỉ dừng ở dịch vụ làm thẻ APEC trọn gói, AZVLAW còn đồng hành cùng doanh nghiệp như một đối tác pháp lý toàn diện, từ giấy phép con, hồ sơ xuất nhập cảnh, đến các thủ tục pháp lý xuyên suốt vòng đời hoạt động, giúp doanh nghiệp không phải tìm thêm đơn vị khác cho từng thủ tục riêng lẻ. Để được đánh giá hồ sơ miễn phí trước khi nộp, doanh nghiệp có thể liên hệ đội ngũ AZVLAW qua HOTLINE: 0902 348 865.
6. Câu hỏi thường gặp về công văn AP02 và AP03

6.1 Ai có thẩm quyền ký công văn AP02 và AP03?
Với doanh nghiệp thông thường, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký cả hai mẫu công văn, thống nhất xuyên suốt cả hai giai đoạn. Một số nhóm đặc thù như tổ chức tín dụng hay tập đoàn do Thủ tướng quyết định thành lập áp dụng thẩm quyền ký riêng theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg.
6.2 Công văn xin cấp thẻ APEC nộp online hay nộp trực tiếp?
Theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, cả hai giai đoạn đều chấp nhận nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Giai đoạn 1 nộp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giai đoạn 2 nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, có thể qua Cổng dịch vụ công tùy khả năng triển khai của từng địa phương.
6.3 Công văn và tờ khai nhiều trang có cần đóng dấu giáp lai không?
Có. Tờ khai mẫu AP05 kèm ảnh bắt buộc đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Hồ sơ nhiều trang cũng nên đóng dấu giáp lai giữa các trang để đảm bảo tính liên tục, tránh bị cho là hồ sơ không hợp lệ.
6.4 Điền sai thông tin trên công văn có bị từ chối hồ sơ không?
Có thể bị yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hoặc trả hồ sơ tùy mức độ sai sót, đặc biệt các lỗi liên quan chức vụ, mã số doanh nghiệp, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu. Nếu chưa chắc chắn, nên nhờ đơn vị có kinh nghiệm rà soát hồ sơ trước khi nộp để giảm rủi ro bị trả lại.
6.5 Thẻ APEC có thời hạn bao lâu, hết hạn có phải làm lại từ đầu không?
Theo Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, thẻ ABTC có giá trị tối đa 5 năm, không vượt quá thời hạn hộ chiếu và không được gia hạn. Khi hết hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại thẻ theo đúng quy trình 2 giai đoạn như khi cấp lần đầu, không có ngoại lệ rút gọn.
6.6 Văn bản đồng ý (kết quả giai đoạn 1) có thời hạn sử dụng bao lâu?
Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC, theo mẫu AP01 chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày ký. Quá thời hạn này mà chưa nộp hồ sơ giai đoạn 2, doanh nghiệp phải xin cấp lại văn bản đồng ý mới.

