Tải mẫu phiếu khai báo tạm vắng (CT03) năm 2026

Tải mẫu phiếu khai báo tạm vắng (CT03) năm 2026

Mẫu phiếu khai báo tạm vắng là biểu mẫu được nhiều người tìm kiếm khi cần thực hiện các thủ tục liên quan đến cư trú. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ mẫu CT03 mới nhất, cách điền thông tin cũng như những trường hợp bắt buộc phải khai báo tạm vắng theo quy định hiện hành. Trong bài viết này, AZVLAW sẽ hướng dẫn cách tải, điền mẫu phiếu khai báo tạm vắng, đồng thời cập nhật các trường hợp phải khai báo, hồ sơ cần chuẩn bị và quy trình thực hiện theo quy định.

1. Mẫu phiếu khai báo tạm vắng CT03 mới nhất

Mẫu phiếu khai báo tạm vắng CT03 là biểu mẫu được sử dụng khi công dân thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng theo quy định về cư trú. Mẫu mới nhất hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Phiếu bao gồm các thông tin cơ bản như họ và tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ cư trú, thời gian tạm vắng, lý do và địa chỉ nơi đến. Dưới đây là mẫu CT03 để bạn tham khảo và tải về khi cần thực hiện thủ tục.

Mẫu phiếu khai báo tạm vắng CT03
Mẫu phiếu khai báo tạm vắng CT03

2. Hướng dẫn điền mẫu phiếu khai báo tạm vắng

Hướng dẫn điền mẫu phiếu khai báo tạm vắng
Hướng dẫn điền mẫu phiếu khai báo tạm vắng

Khi điền mẫu phiếu khai báo tạm vắng CT03, người khai cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, địa chỉ cư trú, thời gian và lý do tạm vắng. Cụ thể, cách điền từng mục như sau:

  • Mục 1–4: Thông tin cá nhân. Ghi đầy đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính và số định danh cá nhân theo giấy tờ tùy thân hoặc thông tin cư trú.
  • Mục 5–7: Thông tin cư trú. Kê khai địa chỉ thường trú, nơi tạm trú (nếu có) và nơi ở hiện tại. Cần ghi rõ địa chỉ để tránh nhầm lẫn giữa nơi đã đăng ký cư trú và nơi đang sinh sống thực tế.
  • Mục 8: Thời gian tạm vắng. Ghi chính xác ngày bắt đầu và ngày kết thúc tạm vắng theo dự kiến.
  • Mục 9: Lý do tạm vắng. Nêu rõ lý do rời nơi cư trú, chẳng hạn đi công tác, học tập hoặc giải quyết công việc cá nhân, phù hợp với thực tế.
  • Mục 10: Địa chỉ nơi đến. Ghi cụ thể địa chỉ nơi sẽ đến trong thời gian tạm vắng theo hướng dẫn tại phần chú thích của mẫu CT03.

Sau khi hoàn thành các thông tin, người khai ký và ghi rõ họ tên tại mục Người kê khai. Phần dành cho người tiếp nhận khai báo và cơ quan đăng ký cư trú sẽ được thực hiện theo quy trình tiếp nhận, xác nhận tương ứng.

Lưu ý: Trước khi nộp phiếu, cần kiểm tra lại số định danh cá nhân, địa chỉ và thời gian tạm vắng để hạn chế sai sót. Nếu chưa rõ cách ghi một mục hoặc không có thông tin tương ứng, người khai nên liên hệ cơ quan đăng ký cư trú để được hướng dẫn cụ thể.

3. Quy định về việc khai báo tạm vắng

Quy định về việc khai báo tạm vắng
Quy định về việc khai báo tạm vắng

Theo Điều 15 Thông tư 116/2026/TT-BCA, việc khai báo tạm vắng được thực hiện thông qua các hình thức khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú.

Cụ thể như sau:

[1] Hình thức khai báo tạm vắng

Đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, người dân thực hiện khai báo tạm vắng thông qua một trong các hình thức sau:

  • Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, việc khai báo tạm vắng được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

  • Số điện thoại, trang thông tin điện tử hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú công khai.
  • Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

[2] Trách nhiệm khai báo tạm vắng đối với người chưa thành niên

Trường hợp người phải khai báo tạm vắng thuộc điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa thành niên, cha, mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng theo quy định.

[3] Trách nhiệm cập nhật thông tin tạm vắng của cơ quan đăng ký cư trú

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát và cập nhật thông tin tạm vắng vào Cơ sở dữ liệu về cư trú đối với các trường hợp sau:

  • Công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân.
  • Công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân, thông qua việc phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp.

[4] Cơ quan đăng ký cư trú công khai các thông tin tiếp nhận khai báo tạm vắng

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai các thông tin tiếp nhận khai báo tạm vắng, bao gồm:

  • Số điện thoại của cơ quan đăng ký cư trú.
  • Địa chỉ hộp thư điện tử.
  • Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có).
  • Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Việc công khai các thông tin trên giúp người dân dễ dàng tra cứu hình thức khai báo tạm vắng phù hợp với trường hợp của mình.

4. Các trường hợp công dân cần khai báo tạm vắng

Các trường hợp công dân cần khai báo tạm vắng
Các trường hợp công dân cần khai báo tạm vắng

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau:

[1] Đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên

Áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Bị can, bị cáo đang tại ngoại.
  • Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án theo quy định.
  • Người được hưởng án treo trong thời gian thử thách.
  • Người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ.
  • Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.
  • Người đang chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành.

[2] Đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên khi thuộc diện áp dụng biện pháp xử lý hành chính

Bao gồm người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc trường giáo dưỡng; và người đang bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp này.

[3] Đi khỏi nơi cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên

Áp dụng đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người phải thực hiện nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[4] Đi khỏi nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên

Áp dụng đối với công dân không thuộc ba nhóm trường hợp nêu trên. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng nếu công dân đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

5. Hồ sơ, thủ tục khai báo tạm vắng năm 2026

Hồ sơ, thủ tục khai báo tạm vắng năm 2026
Hồ sơ, thủ tục khai báo tạm vắng năm 2026

Để thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng đúng quy định, công dân cần nắm rõ hồ sơ cần chuẩn bị, cách thức nộp và các bước thực hiện tương ứng với từng trường hợp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục khai báo tạm vắng mới nhất năm 2026.

Tùy từng trường hợp, công dân có thể thực hiện khai báo tạm vắng theo hình thức phù hợp:

  • Khai báo trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.
  • Khai báo qua điện thoại hoặc email do cơ quan đăng ký cư trú công khai.
  • Khai báo trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công hoặc VNeID, nếu được hỗ trợ.

[1]Thủ tục khai báo tạm vắng trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tùy từng trường hợp, người khai báo cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị khai báo tạm vắng theo mẫu áp dụng.
  • Văn bản đồng ý của cơ quan giám sát, quản lý hoặc giáo dục, nếu thuộc trường hợp phải có văn bản này.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền.
  • Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cán bộ tiếp nhận.
  • Theo dõi tình trạng xử lý và bổ sung giấy tờ nếu được yêu cầu.

[2]Thủ tục khai báo tạm vắng qua điện thoại hoặc email

Người dân liên hệ cơ quan đăng ký cư trú qua số điện thoại hoặc địa chỉ email được công khai và cung cấp các thông tin sau:

  • Họ và tên người khai báo.
  • Số định danh cá nhân, số CMND hoặc số hộ chiếu.
  • Lý do tạm vắng.
  • Thời gian tạm vắng.
  • Địa chỉ nơi đến.

Sau khi khai báo, nên xác nhận với cơ quan tiếp nhận về tình trạng xử lý và yêu cầu bổ sung thông tin (nếu có).

[3] Thủ tục khai báo tạm vắng online

Người dân có thể thực hiện trực tuyến nếu thủ tục phù hợp được cung cấp trên hệ thống.

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Bộ Công an và đăng nhập bằng tài khoản được hỗ trợ.

Bước 2: Tìm mục đăng ký, quản lý cư trú và chọn thủ tục khai báo tạm vắng.

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin cá nhân, lý do, thời gian tạm vắng và địa chỉ nơi đến.

Bước 4: Kiểm tra thông tin, gửi hồ sơ và lưu mã tiếp nhận để theo dõi.

Bước 5: Theo dõi kết quả xử lý:

  • Hồ sơ được tiếp nhận: Theo dõi trạng thái trên hệ thống.
  • Hồ sơ cần bổ sung: Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
  • Hồ sơ bị từ chối: Kiểm tra lý do và hướng xử lý được thông báo.

Lưu ý: Hình thức khai báo, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết cần được đối chiếu với quy định hiện hành trước khi áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.

6. Các câu hỏi thường gặp về khai báo tạm vắng

Các câu hỏi thường gặp
Các câu hỏi thường gặp

6.1 Có thể nhờ người thân khai báo tạm vắng thay được không?

Có. Theo hướng dẫn thủ tục khai báo tạm vắng, nếu công dân không thể tự thực hiện thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp người giám hộ hoặc người đại diện thực hiện thủ tục cho người được giám hộ, người được đại diện theo quy định.

Người thực hiện thay cần chuẩn bị thông tin, giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký cư trú và xác nhận trước về hồ sơ ủy quyền nếu thuộc trường hợp cần thiết.

6.2 Không khai báo tạm vắng trước khi đi có bị phạt không?

Có thể bị xử phạt nếu thuộc trường hợp bắt buộc khai báo tạm vắng nhưng không thực hiện đúng quy định. Không phải mọi trường hợp rời khỏi nơi cư trú đều phải khai báo tạm vắng.

Theo quy định về cư trú, mức phạt cần được xác định căn cứ vào hành vi vi phạm và văn bản xử phạt hành chính đang có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Vì vậy, người dân nên kiểm tra xem mình có thuộc diện phải khai báo hay không và thực hiện thủ tục đúng thời hạn.

6.3 Đã khai báo tạm vắng online nhưng chưa được xác nhận thì phải làm sao?

Nếu đã gửi khai báo tạm vắng trực tuyến nhưng chưa nhận được thông báo kết quả, bạn nên thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Đăng nhập lại cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng đã sử dụng để kiểm tra trạng thái hồ sơ.
  • Bước 2: Kiểm tra mã hồ sơ, thông báo yêu cầu bổ sung và tin nhắn từ cơ quan tiếp nhận.
  • Bước 3: Nếu hồ sơ vẫn chưa được cập nhật, liên hệ Công an cấp xã nơi tiếp nhận khai báo để kiểm tra tình trạng xử lý.
  • Bước 4: Bổ sung thông tin hoặc giấy tờ nếu được yêu cầu.

Theo hướng dẫn thủ tục hiện hành, thời hạn giải quyết thông thường là 01 ngày làm việc; trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 02 ngày làm việc. Nếu đã quá thời hạn này, bạn nên liên hệ cơ quan tiếp nhận để được kiểm tra và hướng dẫn cụ thể.

Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã nắm rõ cách tải và điền mẫu phiếu khai báo tạm vắng CT03, đồng thời hiểu được các quy định, trường hợp cần khai báo và hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành. Việc tìm hiểu kỹ thông tin và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ sẽ giúp bạn chủ động hơn, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện. Nếu cần hỗ trợ hoặc giải đáp các thắc mắc liên quan đến thủ tục cư trú, bạn có thể liên hệ AZVLAW để được tư vấn chi tiết và phù hợp với trường hợp của mình.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status