Tải mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp mới nhất 2026

Tải mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp mới nhất 2026

Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp mà người Việt Nam cần điền để vào Pháp lưu trú trên 3 tháng là Đơn xin thị thực lưu trú dài hạn (Long-Stay Visa Application Form), gồm 25 mục và một ô dán ảnh nhân dạng. Bài viết cung cấp biểu mẫu tải về, hướng dẫn điền từng mục có ví dụ cho người Việt Nam, điều kiện nhập cảnh Pháp năm 2026 theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, quy định về giấy tờ có Apostille (Nghị định 293/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 11/09/2026) và các câu hỏi thường gặp để bạn nộp hồ sơ đúng ngay từ lần đầu.

1. Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp mới nhất

Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp mới nhất
Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp mới nhất

Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp là biểu mẫu “French Republic – Long-Stay Visa Application Form” (Đơn xin thị thực lưu trú dài hạn Cộng hòa Pháp), ghi rõ đơn miễn phí (“This application form is free”). Theo cổng Service-Public của Pháp, đơn xin thị thực lưu trú dài hạn dạng giấy mang số hiệu Cerfa 14571*06 do Bộ Châu Âu và Ngoại giao Pháp ban hành. Biểu mẫu dùng khi người nước ngoài, trong đó có công dân Việt Nam, muốn nhập cảnh và lưu trú tại Pháp trên 3 tháng với mục đích học tập, làm việc, đoàn tụ gia đình, kết hôn, khám chữa bệnh…

Bạn nên đối chiếu phiên bản biểu mẫu với yêu cầu mới nhất của cơ quan tiếp nhận (TLScontact hoặc cơ quan đại diện Pháp) trước khi in và nộp.

(1) Phần khai của người xin thị thực (mục 1–22): thông tin nhân thân, hộ chiếu, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(2) Phần mục đích và nơi lưu trú tại Pháp (mục 23–25): chọn mục đích thị thực, khai người/tổ chức mời tại Pháp và địa chỉ lưu trú.

(3) Phần dành cho cơ quan (không điền): ô dán tem thị thực, dấu đại sứ quán/lãnh sự quán, cột “For official use only” và “Official decision”.


Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp
Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp
Nhóm nội dung Số mục trên mẫu Người điền
Thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, tình trạng hôn nhân) 1–9 Người xin thị thực
Người đại diện (trường hợp người chưa thành niên) và số định danh 10–11 Người xin thị thực hoặc cha mẹ/người giám hộ
Thông tin hộ chiếu 12–16 Người xin thị thực
Liên hệ, nơi cư trú và giấy phép cư trú nước thứ ba 17–20 Người xin thị thực
Nghề nghiệp, nơi làm việc/cơ sở đào tạo 21–22 Người xin thị thực
Mục đích, bên mời và địa chỉ tại Pháp 23–25 Người xin thị thực
Ô dành cho cơ quan (tem thị thực, dấu, quyết định) — Cơ quan cấp thị thực

2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp

Hướng dẫn điền mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp
Hướng dẫn điền mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp

Biểu mẫu được soạn bằng tiếng Anh, vì vậy các ô cần điền bằng chữ La-tinh, khớp tuyệt đối với hộ chiếu và giấy tờ gốc. Dưới đây là quy tắc chung, cách điền theo đúng thứ tự 25 mục trên mẫu (ví dụ dùng hồ sơ giả định của ông NGUYEN VAN AN) và các lỗi thường gặp.

Quy tắc chung khi điền đơn:

(1) Đối chiếu với hộ chiếu: Họ, tên, ngày sinh, nơi sinh, số hộ chiếu phải trùng từng ký tự với trang thông tin hộ chiếu.

(2) Viết chữ in hoa, không dấu: Ví dụ: NGUYEN VAN AN (không ghi Nguyễn Văn An).

(3) Thống nhất định dạng ngày: Mục 4 ghi ngày-tháng-năm, các mục 14–15 ghi DD/MM/YY. Luôn đặt ngày trước tháng, không theo kiểu tháng trước.

(4) Không để trống mục không áp dụng: Ghi “NONE” hoặc “N/A” thay vì bỏ trống để tránh bị hiểu là quên khai.

(5) Chỉ đánh dấu một ô ở nhóm lựa chọn đơn (giới tính, tình trạng hôn nhân, loại hộ chiếu, mục đích).

(6) Ảnh nhân dạng theo chuẩn ICAO: Ảnh không được chỉnh sửa bằng phần mềm (France-Visas yêu cầu rõ điều này).

(7) Không viết vào các ô dành cho cơ quan: “Embassy or consulate stamp”, “Box for visa number sticker”, “For official use only”, “Official decision”.

2.1 Khai thông tin cá nhân và hộ chiếu (mục 1–16)

Mục trên mẫu Cách điền Ví dụ
1. Surname (Family name) Họ theo hộ chiếu, chữ in hoa không dấu NGUYEN
2. Former surname(s) Họ cũ trước khi đổi hoặc khai sinh cũ; không có thì ghi NONE NONE
3. First name(s) Chữ đệm và tên, đúng thứ tự trên hộ chiếu VAN AN
4. Date of birth (day-month-year) Ngày-tháng-năm dương lịch, đủ 4 chữ số năm 15-03-1995
5. Place of birth Tỉnh/thành phố sinh theo hộ chiếu hoặc giấy khai sinh HA NOI
6. Country of birth Tên quốc gia nơi sinh VIET NAM
7. Current nationality / Nationality at birth, if different Quốc tịch hiện tại; chỉ ghi quốc tịch lúc sinh khi khác quốc tịch hiện tại VIETNAMESE (ô sau ghi NONE)
8. Sex Đánh dấu Male hoặc Female theo hộ chiếu Male
9. Marital status Chọn Single, Married, Separated, Divorced, Widow(er) hoặc Other. Pháp luật Việt Nam không có thủ tục công nhận “ly thân”; chỉ chọn Divorced khi có bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án (Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) Married
10. For minors: surname, first name, address, nationality of parental authority / legal guardian Người chưa đủ 18 tuổi (Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015) khai thông tin cha mẹ hoặc người giám hộ; người đủ 18 tuổi ghi N/A N/A
11. National identity number, where applicable Số định danh cá nhân 12 số trên thẻ căn cước/CCCD (Luật Căn cước 2023) 001095012345
12. Type of travel document Hộ chiếu phổ thông tương ứng ô Ordinary passport. Luật Xuất cảnh, nhập cảnh 2019 chia hộ chiếu thành ba loại: ngoại giao, công vụ, phổ thông Đánh dấu Ordinary passport
13. Number of travel document Số hộ chiếu trên trang thông tin C1234567
14. Date of issue (DD/MM/YY) Ngày cấp trên hộ chiếu 20/05/22
15. Valid until (DD/MM/YY) Ngày hết hạn trên hộ chiếu 20/05/32
16. Issued by Cơ quan cấp ghi theo trang thông tin hộ chiếu IMMIGRATION DEPARTMENT, VIET NAM

2.2 Khai liên hệ, cư trú và nghề nghiệp (mục 17–22)

Mục trên mẫu Cách điền Ví dụ
17. Applicant’s home address Số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/thành phố, mã bưu chính, quốc gia. Nên khớp nơi cư trú đã đăng ký theo Luật Cư trú 2020 25 TRANG TIEN STREET, HOAN KIEM WARD, HA NOI, VIET NAM
18. E-mail address Email dùng thường xuyên, vì cơ quan tiếp nhận có thể liên hệ bổ sung nguyenvanan@example.com
19. Telephone number(s) Số điện thoại kèm mã quốc gia +84 912 345 678
20. If you are resident in a country other than the country of current nationality Chỉ điền khi đang cư trú hợp pháp ở nước khác quốc tịch; ghi số thẻ cư trú, ngày cấp, ngày hết hạn. Người đang cư trú tại Việt Nam ghi N/A N/A
21. Current occupation Nghề nghiệp hiện tại bằng tiếng Anh SOFTWARE ENGINEER
22. Employer (address, e-mail, telephone) / for students: educational institution Tên, địa chỉ, email, điện thoại nơi làm việc; học sinh, sinh viên ghi trường đang theo học ABC TECHNOLOGY JSC, 10 LE THANH TONG STREET, HA NOI, hr@abc-tech.example, +84 24 3000 0000

2.3 Khai mục đích, bên mời và nơi lưu trú tại Pháp (mục 23–25)

Mục 23 là mục quyết định loại thị thực và bộ giấy tờ cần nộp, nên chỉ đánh dấu một ô khớp với giấy tờ chứng minh trong hồ sơ.

Ô trên mẫu (mục 23) Nghĩa tiếng Việt Chọn khi
Employment Làm việc Có hợp đồng lao động hoặc thư mời làm việc tại Pháp
Studies Học tập Có thư nhập học của cơ sở đào tạo tại Pháp
Training period/education Thực tập, đào tạo Thực tập hoặc khóa đào tạo có thỏa thuận với đơn vị tại Pháp
Marriage Kết hôn Sang Pháp để kết hôn
Medical reasons Khám, chữa bệnh Có hồ sơ điều trị tại cơ sở y tế Pháp
Family stay Lưu trú gia đình, đoàn tụ Vợ/chồng, cha mẹ, con là người đang cư trú hợp pháp tại Pháp
Private stay/Visitor Lưu trú cá nhân, thăm thân Lưu trú dài ngày không thuộc các nhóm trên
Re-entry visa Thị thực quay lại Đã từng cư trú tại Pháp và cần quay lại
Official taking up of duties Nhận nhiệm vụ chính thức Nhận công tác, nhiệm kỳ chính thức tại Pháp
Other (please specify) Mục đích khác Ghi rõ mục đích cụ thể bên cạnh

 

Mục trên mẫu Cách điền Ví dụ
24. Name, address, e-mail and telephone number in France of inviting employer / host institution / family member Tên, địa chỉ, email, điện thoại của bên mời tại Pháp, trùng với thư mời, hợp đồng hoặc giấy nhập học ABC FRANCE SAS, 10 RUE DE LA PAIX, 75002 PARIS, FRANCE, contact@abc-france.example, +33 1 23 45 67 89
25. What will be your address in France during your stay? Nơi ở cụ thể tại Pháp (nhà người thân, ký túc xá, nhà thuê), khớp chứng từ chỗ ở trong hồ sơ 5 RUE DES LILAS, 69003 LYON, FRANCE

Lỗi thường gặp khi điền mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp

  • Ghi họ tên có dấu hoặc sai thứ tự họ và tên so với hộ chiếu.
  • Nhầm định dạng ngày giữa mục 4 (ngày-tháng-năm) và mục 14–15 (DD/MM/YY).
  • Đánh dấu mục đích ở mục 23 không khớp giấy tờ chứng minh trong hồ sơ.
  • Khai nhầm nơi cư trú tại Việt Nam vào mục 20, trong khi mục này chỉ dành cho người cư trú ở nước khác quốc tịch.
  • Bỏ trống mục 24, 25 hoặc ghi địa chỉ lưu trú không trùng chứng từ chỗ ở.
  • Ảnh đã chỉnh sửa hoặc không đúng chuẩn ICAO.
  • Hộ chiếu sắp hết hạn so với thời gian lưu trú dự kiến.

3. Điều kiện nhập cảnh Pháp năm 2026

Người Việt Nam muốn nhập cảnh Pháp lưu trú dài hạn phải đủ điều kiện ở hai phía: quy định của Pháp về thị thực và nhập cảnh, và quy định của Việt Nam về xuất cảnh. Thiếu một trong hai thì kế hoạch đi Pháp có thể bị dừng lại dù đơn đã điền đúng.

Điều kiện nhập cảnh Pháp năm 2026
Điều kiện nhập cảnh Pháp năm 2026

3.1 Điều kiện theo quy định của Pháp

  • Phải có thị thực lưu trú dài hạn. Theo France-Visas, thị thực lưu trú dài hạn áp dụng với thời gian ở trên 3 tháng. Chỉ hộ chiếu ngoại giao Việt Nam được miễn thị thực lưu trú ngắn hạn, nhưng vẫn cần thị thực nếu ở trên 3 tháng; hộ chiếu công vụ phải xin thị thực dù ở bao lâu.
  • Chứng minh được mục đích, tài chính và nơi ở. Ví dụ học sinh, sinh viên phải đăng ký Campus France Việt Nam trước và chứng minh thu nhập tối thiểu 615 euro/tháng; số dư tài khoản ngân hàng tại Việt Nam một mình không được chấp nhận.
  • Nộp hồ sơ đúng thời điểm. Đặt lịch trước ngày đi từ 3 tuần đến 3 tháng; hồ sơ nộp còn dưới 15 ngày trước ngày đi có thể không được thụ lý.
  • Xác nhận thị thực sau khi đến Pháp. Với loại thị thực dài hạn có giá trị như giấy phép cư trú (VLS-TS), người nhập cảnh phải thực hiện thủ tục xác nhận trực tuyến trong vòng 3 tháng kể từ khi đến Pháp.

Hai hệ thống biên giới mới của EU thường được nhắc tới trong các bài về nhập cảnh Pháp, nhưng áp dụng khác nhau với người xin thị thực dài hạn:

Hệ thống Nội dung Áp dụng với người Việt đi Pháp dài hạn
EES (Entry/Exit System) Ghi điện tử dữ liệu nhập, xuất cảnh, ảnh khuôn mặt và vân tay của người ngoài EU lưu trú ngắn hạn (tối đa 90 ngày trong 180 ngày). Hoạt động đầy đủ từ 10/04/2026 Không ghi dữ liệu của người có thị thực lưu trú dài hạn hoặc giấy phép cư trú
ETIAS Giấy phép du lịch trực tuyến (không phải thị thực), dự kiến hoạt động quý IV/2026, lệ phí 20 euro Dành cho công dân 59 nước miễn thị thực ngắn hạn; hộ chiếu Việt Nam phải xin thị thực nên không thuộc diện này

3.2 Trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo pháp luật Việt Nam

Có thị thực Pháp chưa đủ để lên máy bay. Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (Luật số 49/2019/QH14) quy định công dân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh trong các trường hợp sau:

  • Là bị can, bị cáo hoặc người bị tố giác, kiến nghị khởi tố khi cần ngăn chặn việc trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
  • Đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, được tà tù trước thời hạn có điều kiện, đang án treo trong thời gian thử thách hoặc chấp hành án cải tạo không giam giữ.
  • Có nghĩa vụ trong tố tụng dân sự hoặc phải thi hành án dân sự, khi việc xuất cảnh ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.
  • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; người xuất cảnh định cư ở nước ngoài mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
  • Đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có dấu hiệu vi phạm đặc biệt nghiêm trọng khi cần ngăn chặn ngay việc trốn.
  • Đang mắc bệnh dịch nguy hiểm, lây lan, truyền nhiễm khi cần ngăn lây lan ra cộng đồng, trừ trường hợp phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
  • Có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Thời hạn và thẩm quyền quyết định tạm hoãn được thực hiện theo điều 37, 38 và 39 của Luật; hết thời hạn mà không được gia hạn hoặc hủy bỏ thì việc tạm hoãn tự động chấm dứt (khoản 1 Điều 38). Nếu thuộc một trong các trường hợp trên, hãy xử lý xong nghĩa vụ hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền trước khi đặt vé.

3.3 Những lỗi hồ sơ dễ dẫn đến bị từ chối thị thực

Lệ phí thị thực của phía Pháp vẫn bị giữ lại kể cả khi hồ sơ bị từ chối, nên cần rà soát kỹ trước khi nộp:

  • Thông tin trên đơn không khớp hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh.
  • Mục đích đánh dấu ở mục 23 không được chứng minh bằng giấy tờ.
  • Không chứng minh được nguồn tài chính hoặc chỗ ở tại Pháp.
  • Nộp hồ sơ quá sát ngày đi, ảnh hoặc hộ chiếu không đạt yêu cầu.

3.4 Trình tự và thời hạn xin thị thực tại Việt Nam

Bước 1: Tra danh mục giấy tờ theo loại thị thực trên cổng France-Visas (công cụ visa wizard). Học sinh, sinh viên đăng ký Campus France Việt Nam trước.

Bước 2: Đặt lịch hẹn tại TLScontact Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh. Chỉ nhận hồ sơ theo lịch hẹn và chỉ dành cho người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam; có thể nộp ở thành phố nào cũng được.

Bước 3: Nộp hồ sơ bản gốc kèm một bản sao mỗi loại, thu thập sinh trắc học và đóng phí (lệ phí thị thực của Pháp cộng phí dịch vụ TLScontact 25 euro mỗi hồ sơ), thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại ngày nộp.

Bước 4: Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội hoặc Tổng lãnh sự quán Pháp tại TP. Hồ Chí Minh xem xét và quyết định. Thị thực dài hạn thường mất tối đa khoảng 2 tháng, không có dịch vụ xử lý nhanh.

Bước 5: Nhận hộ chiếu có thị thực, nhập cảnh Pháp và xác nhận thị thực trong 3 tháng (nếu là loại VLS-TS).

4. Hồ sơ chuẩn bị khi nhập cảnh Pháp

Hồ sơ chuẩn bị khi nhập cảnh Pháp
Hồ sơ chuẩn bị khi nhập cảnh Pháp

Hồ sơ gồm tờ khai (đơn xin thị thực dài hạn), hộ chiếu, ảnh và bộ giấy tờ chứng minh mục đích ở mục 23. Danh mục chính thức thay đổi theo loại thị thực, nên hãy tra trên cổng France-Visas trước khi in hồ sơ. Khi nộp, mang bản gốc của tất cả giấy tờ kèm một bản sao mỗi loại.

Giấy tờ mọi hồ sơ đều cần có

Giấy tờ Nội dung cần lưu ý
Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp (đơn xin thị thực lưu trú dài hạn) Điền đủ 25 mục theo mục 2, dán ảnh đúng ô quy định
Hộ chiếu Việt Nam Còn hiệu lực đủ dài so với thời gian lưu trú dự kiến; kèm bản sao trang thông tin
Ảnh nhân dạng Chuẩn ICAO, không chỉnh sửa bằng phần mềm
Biên nhận đặt lịch hẹn và lệ phí Lệ phí thị thực của Pháp không được hoàn khi bị từ chối; phí TLScontact 25 euro không hoàn sau khi thu sinh trắc học
Giấy tờ chứng minh mục đích (mục 23) Thư nhập học, hợp đồng/thư mời làm việc, giấy tờ quan hệ gia đình… tùy loại thị thực
Chứng từ bên mời và chỗ ở tại Pháp (mục 24, 25) Thông tin phải trùng với đơn
Chứng minh tài chính Ví dụ sinh viên cần chứng minh từ 615 euro/tháng, không chỉ dựa số dư ngân hàng tại Việt Nam
Giấy tờ hộ tịch khi cần (khai sinh, kết hôn) Trích lục hộ tịch theo Luật Hộ tịch 2014, dịch và chứng nhận theo mục dưới đây

(1) Trường hợp phải bổ sung theo loại thị thực

  • Học sinh, sinh viên: đăng ký Campus France Việt Nam trước khi nộp; hồ sơ thị thực lưu trú dài hạn du học phải được số hóa từ 01/06/2025.
  • Lưu trú gia đình, kết hôn: bổ sung giấy tờ chứng minh quan hệ với người tại Pháp và giấy tờ cư trú của người đó, theo danh mục France-Visas.
  • Người chưa thành niên: khai mục 10 và bổ sung giấy tờ chứng minh quyền cha mẹ hoặc giám hộ.

(2) Dịch thuật, hợp pháp hóa và Apostille

Việt Nam đã nộp văn kiện gia nhập Công ước Apostille ngày 31/12/2025 và Công ước có hiệu lực với Việt Nam từ 11/09/2026. Nghị định 293/2026/NĐ-CP (ban hành 23/07/2026, hiệu lực 11/09/2026) hướng dẫn việc cấp Apostille cho giấy tờ công của Việt Nam, trong đó có giấy tờ hộ tịch, quốc tịch, phiếu lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, văn bản công chứng, chứng thực. Bộ Ngoại giao là cơ quan có thẩm quyền.

  • Nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giấy tờ Việt Nam phải được chứng nhận, giấy tờ cấp đủ điều kiện có thể làm Apostille thay cho chuỗi hợp pháp hóa lãnh sự nhiều bước (xem lưu ý dưới đây về điều kiện áp dụng).
  • Apostille chỉ xác nhận chữ ký, tư cách người ký và con dấu, không xác nhận nội dung và không thay thế yêu cầu dịch thuật, công chứng bản dịch.
  • Giấy tờ bị tẩy xóa, có dấu hiệu giả mạo hoặc đã bị thu hồi, hủy bỏ sẽ không được cấp Apostille.
  • Một số quốc gia thành viên (Đức, Áo, Cộng hòa Séc theo một nguồn tham khảo) đã phản đối việc Việt Nam gia nhập. Với Pháp, hãy xác nhận lại với TLScontact hoặc cơ quan đại diện Pháp trước khi làm, để không tốn thêm chi phí.

5. Quy trình kiểm tra nhập cảnh tại sân bay Pháp

Quy trình kiểm tra nhập cảnh tại sân bay Pháp
Quy trình kiểm tra nhập cảnh tại sân bay Pháp

Từ 10/04/2026, hộ chiếu không còn bị đóng dấu khi nhập cảnh Pháp ngắn hạn. Biên phòng ghi nhận lượt vào/ra bằng dữ liệu điện tử trên hệ thống EES. Lần đầu bạn quét hộ chiếu và chụp ảnh khuôn mặt, các lần sau chỉ cần xác thực nhanh. Hãy để visa, vé khứ hồi, chứng minh chỗ ở, tài chính và bảo hiểm trong hành lý xách tay.

Bước 1. Chọn đúng làn kiểm soát hộ chiếu

  • Đi theo biển “Arrivals” rồi “Contrôle des passeports” hoặc “Border Control”.
  • Chọn làn non-EU. Làn EU/EEA/Thụy Sĩ không dành cho hộ chiếu Việt Nam.

Bước 2. Đăng ký EES (lần đầu)

  1. Đến kiosk tự phục vụ hoặc quầy Police aux Frontières (PAF).
  2. Đặt trang thông tin hộ chiếu có chip lên đầu đọc.
  3. Chụp ảnh khuôn mặt, tháo kính, khẩu trang và mũ.
  4. Trả lời các câu hỏi ngắn nếu máy yêu cầu (mục đích, thời gian lưu trú, tài chính).
  5. Đưa hộ chiếu cho nhân viên đối chiếu ảnh với khuôn mặt.
  • Vân tay: EES chỉ lấy vân tay người miễn thị thực. Người có visa thường được đối chiếu với dữ liệu đã thu khi xin visa, nhưng vẫn có thể bị yêu cầu quét khi cần.
  • Trẻ em: dưới 12 tuổi chỉ chụp ảnh, không lấy vân tay.
  • Các lần sau: hồ sơ được giữ 3 năm kể từ lần xuất cảnh gần nhất. Mỗi lần chỉ cần quét hộ chiếu và xác thực khuôn mặt.
  • Không bị ghi EES: người có visa lưu trú dài hạn hoặc giấy phép cư trú.

Bước 3. Trả lời phỏng vấn bổ sung (nếu được hỏi)
Trả lời ngắn gọn, trung thực bằng tiếng Anh. Giấy tờ thường bị kiểm tra:

  • Hộ chiếu và visa Schengen còn hiệu lực.
  • Vé khứ hồi hoặc lịch trình.
  • Chỗ ở: đặt phòng khách sạn, hoặc attestation d’accueil nếu ở nhà người thân (nên kiểm tra lại hiệu lực hiện hành trên Service-Public).
  • Chứng minh tài chính: sao kê, thẻ thanh toán, tiền mặt.
  • Bảo hiểm du lịch tối thiểu 30.000 euro, gồm chi phí hồi hương.

Bước 4. Lấy hành lý và qua hải quan

  • Theo biển “Baggage Claim”, tìm băng chuyền theo số hiệu chuyến bay.
  • Lối xanh “Nothing to declare” nếu không có gì phải khai. Lối đỏ “Goods to declare” nếu mang hàng vượt hạn mức hoặc tiền phải khai.
  • Tiền mặt: từ 10.000 euro trở lên (hoặc tương đương) phải khai báo.
  • Thực phẩm: cấm mang thịt, sữa và sản phẩm từ thịt, sữa (lạp xưởng, ruốc, nem chua, khô thịt). Ngoại lệ gồm sữa bột và thực phẩm trẻ em dưới 2 kg, bao bì còn nguyên.

Lưu ý trước chuyến đi

  • Thời gian chờ: ACI Europe và A4E cho biết hàng chờ thường vượt 2 giờ, có lúc tới 5 giờ ở một số điểm kiểm soát (12/10/2026).
  • Nối chuyến: hãy dự trù khoảng 3 giờ giữa giờ hạ cánh và chuyến nối trong Schengen.
  • Quy định hiện hành: quyền tạm dừng thu sinh trắc học khi quá tải (Quy định (EU) 2025/1534) đã hết hạn khoảng 07/09/2026. Cứ giả định bạn sẽ bị đăng ký đầy đủ.
  • Ứng dụng “Travel to Europe”: chỉ khai trước một phần thông tin, không thay thế việc chụp ảnh tại sân bay.
  • Không đóng dấu: hãy giữ boarding pass để chứng minh ngày nhập cảnh khi cần tính quy tắc 90/180 ngày.

6. Câu hỏi thường gặp về mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp

Câu hỏi thường gặp về mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp
Câu hỏi thường gặp về mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp

Câu 1: Mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp này dùng khi nào, có dùng cho chuyến du lịch ngắn ngày không?

Biểu mẫu này là đơn xin thị thực lưu trú dài hạn, dành cho thời gian ở trên 3 tháng. Lưu trú dưới 90 ngày thuộc nhóm thị thực ngắn hạn với quy trình riêng trên France-Visas. Hộ chiếu ngoại giao Việt Nam được miễn thị thực ngắn hạn, còn hộ chiếu phổ thông và công vụ thì phải xin thị thực.

Câu 2: Nộp hồ sơ xin thị thực dài hạn ở đâu tại Việt Nam?

Nộp theo lịch hẹn tại TLScontact Hà Nội hoặc TLScontact TP. Hồ Chí Minh, không phụ thuộc nơi bạn đang ở. Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội và Tổng lãnh sự quán Pháp tại TP. Hồ Chí Minh là nơi ra quyết định cấp thị thực. TLScontact chỉ tiếp nhận người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Câu 3: Thời gian xử lý và lệ phí là bao nhiêu?

Thị thực dài hạn mất tối đa khoảng 2 tháng và không có gói xử lý nhanh; bạn nên đặt lịch trước ngày đi từ 3 tuần đến 3 tháng. Chi phí gồm lệ phí thị thực của phía Pháp (không hoàn khi bị từ chối) và phí dịch vụ TLScontact 25 euro, thanh toán bằng đồng Việt Nam. Mức lệ phí thị thực cụ thể xem trong bảng phí trên France-Visas tại thời điểm nộp.

Câu 4: Giấy tờ tiếng Việt có cần dịch, hợp pháp hóa hay Apostille không?

Tuỳ danh mục của loại thị thực bạn xin. Từ 11/09/2026, giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi Nghị định 293/2026/NĐ-CP có thể được cấp Apostille. Apostille không thay thế bản dịch, nên hồ sơ vẫn cần dịch sang ngôn ngữ mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu. Nên hỏi TLScontact trước để biết giấy tờ nào bắt buộc.

Câu 5: Điền sai hoặc thiếu một mục trên mẫu có bị ảnh hưởng không?

Có. Thông tin trên đơn không khớp hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu giải trình hoặc bị từ chối, còn lệ phí thị thực không được hoàn. Nên in mẫu mới và điền lại thay vì tẩy xóa, đồng thời rà soát theo phần lỗi thường gặp ở mục 2.

Câu 6: Tôi có phải đăng ký EES hoặc xin ETIAS trước khi đến Pháp không?

Không. EES ghi dữ liệu người ngoài EU lưu trú ngắn hạn và không đăng ký dữ liệu của người có thị thực lưu trú dài hạn. ETIAS dành cho công dân các nước miễn thị thực ngắn hạn, không áp dụng cho hộ chiếu Việt Nam. Hãy cẩn thận các website mạo danh thu phí ETIAS vì hệ thống này chưa hoạt động.

Câu 7: Đang bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc còn nghĩa vụ thuế thì có đi Pháp được không?

Thị thực của Pháp và việc được xuất cảnh khỏi Việt Nam là hai thủ tục riêng. Theo Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, người thuộc diện tạm hoãn (ví dụ đang bị cưỡng chế thi hành quyết định quản lý thuế) chưa được xuất cảnh trong thời hạn tạm hoãn dù đã có thị thực. Việc cần làm là giải quyết nghĩa vụ trước khi đặt vé.

Chuẩn bị mẫu tờ khai nhập cảnh Pháp đúng biểu mẫu, đúng thông tin là bước đầu để hồ sơ được tiếp nhận. Hãy điền chữ in hoa không dấu khớp hộ chiếu, chọn đúng mục đích ở mục 23, khai đủ bên mời và nơi ở ở mục 24–25, đồng thời rà lại các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019. Nếu bạn còn băn khoăn về điều kiện, giấy tờ cần Apostille hay muốn có người rà soát hồ sơ trước khi nộp, hãy liên hệ Hotline/Zalo 0902 348 865 của AZVLAW để được luật sư tư vấn.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status