Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh mới nhất 2026

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh mới nhất 2026

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh tại Việt Nam được xác định dựa trên mục đích và đối tượng nhập cảnh, tương ứng với các ký hiệu như DL, DN1, DN2, LĐ1, LĐ2, ĐT1 đến ĐT4, TT, VR, DH, HN, PV1, PV2, UĐ1, UĐ2… Mỗi loại visa có đối tượng áp dụng, điều kiện cấp và thời hạn tối đa khác nhau.

Từ ngày 01/7/2026, hệ thống ký hiệu visa được bổ sung thêm hai loại thị thực ưu đãi UĐ1 và UĐ2, dành cho nhân lực công nghệ số chất lượng cao và thân nhân đi kèm. Bảng tra cứu đầy đủ bên dưới giúp xác định nhanh ký hiệu, đối tượng và thời hạn phù hợp với từng trường hợp cụ thể trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Nội dung bài viết

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13.
  • Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
  • Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (2026).
  • Điều khoản chính được sử dụng: Điều 3 (giải thích từ ngữ), Điều 7 (hình thức, giá trị sử dụng của thị thực và các trường hợp chuyển đổi mục đích), Điều 8 (ký hiệu thị thực), Điều 9 (thời hạn thị thực), khoản 3 Điều 17 (trường hợp cấp ký hiệu SQ).

1. Visa Việt Nam được phân loại theo những tiêu chí nào?

Visa Việt Nam được phân loại theo những tiêu chí nào?
Visa Việt Nam được phân loại theo những tiêu chí nào?

Trước khi tra cứu từng loại visa cụ thể, người đọc cần phân biệt rõ các tiêu chí phân loại đang tồn tại song song, vì đây chính là nguyên nhân khiến nhiều nội dung tham khảo trên thị trường bị trộn lẫn khái niệm và dễ dẫn đến chọn sai loại visa.

Tiêu chí Cách phân loại
Mục đích, đối tượng nhập cảnh Du lịch, công tác, lao động, đầu tư, học tập, thăm thân…
Ký hiệu pháp lý DL, DN1, DN2, LĐ1, LĐ2, ĐT1-ĐT4…
Số lần nhập cảnh Một lần hoặc nhiều lần
Hình thức cấp Thị thực điện tử, thị thực cấp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc cửa khẩu trong trường hợp luật định

Một số điểm cần nắm trước khi tiếp tục:

  • Trọng tâm của bài viết này là phân loại theo mục đích và đối tượng nhập cảnh, vì đây là tiêu chí quyết định hồ sơ, điều kiện và thời hạn được cấp.
  • Một ký hiệu visa có thể được cấp giá trị một lần hoặc nhiều lần tùy hồ sơ cụ thể, đây không phải một tiêu chí phân loại độc lập mà chỉ là thuộc tính đi kèm.
  • EV là ký hiệu thể hiện hình thức cấp qua giao dịch điện tử, không tự động đồng nghĩa với một mục đích nhập cảnh riêng biệt.
  • Diện miễn thị thực không phải một loại visa, mà là quy định riêng cho phép một số đối tượng nhập cảnh không cần xin thị thực trong những trường hợp nhất định.

2. Bảng phân loại visa theo mục đích nhập cảnh Việt Nam

Bảng phân loại visa theo mục đích nhập cảnh Việt Nam
Bảng phân loại visa theo mục đích nhập cảnh Việt Nam

Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam hiện quy định 23 nhóm, khoản ký hiệu thị thực, tương ứng 29 mã cụ thể khi tách riêng từng ký hiệu thành phần, bao gồm hai ký hiệu ưu đãi UĐ1, UĐ2 mới được bổ sung theo Luật số 118/2025/QH15. Bảng dưới đây tổng hợp ký hiệu theo Điều 8 và thời hạn tối đa theo Điều 9 của Luật này, là phần nên được đối chiếu trực tiếp khi xác định loại visa phù hợp.

Nhóm mục đích Ký hiệu Đối tượng được cấp Thời hạn tối đa Giấy tờ/tư cách nền tảng
Ngoại giao, công vụ và làm việc với cơ quan nhà nước NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, LS Thành viên đoàn khách mời lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ (NG1, NG2); thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ (NG3, NG4); người làm việc với ban, bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức chính trị, chính trị xã hội (LV1, LV2); luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam (LS) NG1-NG4, LV1, LV2: không quá 1 năm; LS: không quá 5 năm Thư mời, công hàm của cơ quan, tổ chức nhà nước; giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam (với LS)
Đầu tư, thương mại và làm việc với tổ chức ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3 Nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện tổ chức đầu tư, phân theo giá trị vốn góp (ĐT1-ĐT4); người làm việc, giao dịch với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc chào bán dịch vụ, lập hiện diện thương mại (DN1, DN2); người đứng đầu hoặc nhân sự văn phòng đại diện, tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NN1-NN3) ĐT1, ĐT2: không quá 5 năm; ĐT3: không quá 3 năm; ĐT4, DN1, DN2, NN1-NN3: không quá 1 năm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ vốn góp; văn bản mời, bảo lãnh của doanh nghiệp hoặc tổ chức phi chính phủ
Học tập, hội nghị và hoạt động báo chí DH, HN, PV1, PV2 Người vào học tập, thực tập (DH); người dự hội nghị, hội thảo (HN); phóng viên thường trú (PV1) hoặc hoạt động ngắn hạn (PV2) DH, PV1, PV2: không quá 1 năm; HN: không quá 90 ngày Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục; giấy mời hội nghị, hội thảo; thẻ phóng viên hoặc văn bản của cơ quan báo chí bảo lãnh
Lao động LĐ1, LĐ2 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phân theo tình trạng giấy phép lao động: LĐ1 có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; LĐ2 thuộc diện phải có giấy phép lao động Không quá 2 năm Giấy phép lao động (LĐ2) hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (LĐ1)
Du lịch, thăm thân và các mục đích khác DL, TT, VR, SQ Người vào du lịch (DL); vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người giữ một số visa dài hạn nhất định hoặc thân nhân của công dân Việt Nam (TT); người thăm người thân hoặc mục đích khác (VR); trường hợp đặc thù tại cửa khẩu theo khoản 3 Điều 17 (SQ) DL: không quá 90 ngày; TT: không quá 1 năm; VR: không quá 180 ngày; SQ: không quá 30 ngày Không bắt buộc thư mời với DL nếu đủ điều kiện cấp trực tiếp; giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (TT); giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh (VR)
Thị thực điện tử EV Người nước ngoài đủ điều kiện cấp thị thực qua giao dịch điện tử, theo mục đích khai báo được chấp thuận Không quá 90 ngày Hộ chiếu, ảnh và tờ khai qua hệ thống cấp thị thực điện tử
Ưu đãi nhân lực công nghệ số (từ 01/7/2026) UĐ1, UĐ2 Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao hoặc trường hợp được hưởng chính sách ưu đãi theo luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UĐ1); vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người giữ UĐ1 (UĐ2) Không quá 5 năm Hồ sơ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi theo quy định (UĐ1); giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân, huyết thống với người giữ UĐ1 (UĐ2)

2.1. Visa ngoại giao, công vụ và làm việc với cơ quan nhà nước

NG1 cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. NG2 cấp cho thành viên đoàn khách mời của các lãnh đạo cấp cao tương ứng như Thường trực Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng và các chức danh tương đương. NG3, NG4 cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ và người thân đi cùng theo nhiệm kỳ. LV1, LV2 cấp cho người vào làm việc với các ban, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương và địa phương. Riêng LS cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Đây là nhóm ký hiệu chuyên biệt, thường gắn với thư mời hoặc công hàm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc cơ quan ngoại giao, không phải lựa chọn phổ biến trong hoạt động thương mại thông thường của doanh nghiệp tư nhân.

2.2. Visa đầu tư, thương mại và làm việc với tổ chức

Bốn mã ĐT được phân biệt chủ yếu theo giá trị vốn góp hoặc tiêu chí ưu đãi đầu tư: ĐT1 áp dụng cho vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư; ĐT2 áp dụng cho vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc ngành nghề khuyến khích phát triển; ĐT3 áp dụng cho vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng; ĐT4 áp dụng cho vốn góp dưới 3 tỷ đồng.

DN1 cấp cho người nước ngoài làm việc, giao dịch với doanh nghiệp hoặc tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. DN2 cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại hoặc thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cần lưu ý DN1 không thay thế giấy phép lao động khi người này thực tế làm việc theo hợp đồng lao động tại Việt Nam.

NN1 cấp cho trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. NN2 cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa nước ngoài. NN3 cấp cho nhân sự khác (không giữ vị trí đứng đầu) làm việc tại các tổ chức và văn phòng đại diện nêu trên. Điểm cần phân biệt là DN1 gắn với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, trong khi nhóm NN1-NN3 gắn với tổ chức phi chính phủ hoặc văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài.

2.3. Visa học tập, hội nghị và hoạt động báo chí

DH cấp cho người vào học tập, thực tập. HN cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo. PV1 cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. PV2 cấp cho phóng viên, báo chí hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

Điểm khác biệt giữa PV1 và PV2 nằm ở tính chất hoạt động: PV1 gắn với tư cách thường trú, thường đi kèm thẻ phóng viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong khi PV2 áp dụng cho đợt tác nghiệp ngắn hạn theo từng sự kiện hoặc chương trình cụ thể, không có yếu tố thường trú.

2.4. Visa lao động

LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Cần lưu ý rằng người thuộc diện được miễn giấy phép lao động vẫn cần có văn bản xác nhận thuộc diện miễn do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đương nhiên được áp dụng chỉ vì tính chất công việc hoặc chức danh đảm nhiệm.

2.5. Visa du lịch, thăm thân và các mục đích khác

DL cấp cho người vào du lịch. DL chỉ phục vụ mục đích du lịch, không phải căn cứ để làm việc và không thay thế giấy tờ liên quan đến lao động.

TT cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, hoặc cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

VR cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác không thuộc nhóm quan hệ thân nhân nêu trên. Phạm vi của VR rộng hơn TT nhưng không nên hiểu là áp dụng cho mọi trường hợp thăm thân.

SQ cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, là trường hợp đặc thù được xét cấp tại cửa khẩu, không phải một loại visa phổ thông áp dụng đại trà.

2.6. Thị thực điện tử EV

EV là ký hiệu thị thực được cấp qua giao dịch điện tử, có thời hạn tối đa không quá 90 ngày và có thể có giá trị một lần hoặc nhiều lần tùy quyết định khi cấp. Cần phân biệt rõ giữa hình thức cấp EV và mục đích nhập cảnh khai trong hồ sơ: EV không phải một mục đích riêng, mà là kênh cấp thị thực áp dụng cho mục đích đã được khai báo và chấp thuận qua hệ thống điện tử. EV không đương nhiên được sử dụng để lao động dài hạn, và người nhập cảnh không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng sau khi đã nhập cảnh bằng hình thức này.

2.7. Visa ưu đãi UĐ1 và UĐ2 từ ngày 01/7/2026

Đây là hai ký hiệu thị thực mới được bổ sung vào Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

UĐ1 cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. UĐ2 cấp cho vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực UĐ1. Thời hạn tối đa của cả UĐ1 và UĐ2 đều là 5 năm.

Đối tượng thuộc diện cấp UĐ1 phải nằm trong phạm vi được luật hoặc nghị quyết có liên quan xác định cụ thể, không áp dụng mặc định cho mọi chuyên gia hoặc lao động nước ngoài có trình độ cao. Tại thời điểm rà soát nội dung này, một số tiêu chí chi tiết để xác định “nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao” vẫn cần văn bản hướng dẫn cụ thể hóa từ Chính phủ, nên người có nhu cầu nên đối chiếu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc đơn vị tư vấn trước khi chuẩn bị hồ sơ theo diện này.

3. Cách chọn visa theo mục đích nhập cảnh thực tế

Cách chọn visa theo mục đích nhập cảnh thực tế
Cách chọn visa theo mục đích nhập cảnh thực tế

Sau khi nắm được bảng phân loại, bước tiếp theo là đối chiếu với tình huống thực tế để xác định đúng ký hiệu cần xin, thay vì chỉ dựa vào tên gọi thông dụng của từng loại visa.

Nhu cầu thực tế Visa cần xem xét Điều kiện cần kiểm tra
Sang Việt Nam du lịch DL hoặc EV Quốc tịch, thời gian lưu trú, điều kiện áp dụng thị thực điện tử
Làm việc, giao dịch với doanh nghiệp (chưa phát sinh hợp đồng lao động) DN1 Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp bảo lãnh, tính chất hoạt động thực tế
Làm việc theo hợp đồng lao động, thuộc diện phải có giấy phép lao động LĐ2 Giấy phép lao động còn hiệu lực
Làm việc nhưng được xác nhận miễn giấy phép lao động LĐ1 Văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động
Đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam ĐT1-ĐT4 Giá trị vốn góp, ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư
Học tập, thực tập tại cơ sở giáo dục DH Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục
Thăm vợ, chồng, cha mẹ, con là công dân Việt Nam hoặc người giữ visa dài hạn TT hoặc VR Quan hệ thân nhân và tư cách người bảo lãnh
Nhân lực công nghệ số chất lượng cao UĐ1 Có thuộc đối tượng ưu đãi theo luật, nghị quyết Quốc hội hay không

Việc lựa chọn cần đối chiếu đồng thời bốn yếu tố sau, thay vì chỉ căn cứ vào một yếu tố duy nhất:

  1. Hoạt động thực tế sẽ thực hiện tại Việt Nam.
  2. Tư cách pháp lý của người nhập cảnh.
  3. Cá nhân hoặc tổ chức đứng ra mời, bảo lãnh.
  4. Giấy tờ chứng minh tương ứng với mục đích đó.

Không nên chọn visa chỉ dựa trên thời gian lưu trú dự kiến hoặc mức độ thuận tiện của thủ tục, vì thời hạn tối đa của một ký hiệu visa không đồng nghĩa với việc hồ sơ chắc chắn đáp ứng điều kiện cấp.

4. Phân biệt các loại visa Việt Nam dễ nhầm lẫn

Một số cặp ký hiệu visa thường bị nhầm lẫn do tên gọi thông dụng gần giống nhau hoặc cùng liên quan đến hoạt động làm việc, thăm thân. Phần này làm rõ sự khác biệt dựa trên căn cứ pháp lý cụ thể.

Phân biệt các loại visa Việt Nam dễ nhầm lẫn
Phân biệt các loại visa Việt Nam dễ nhầm lẫn

4.1. Visa DN1 và visa LĐ2

DN1 phục vụ hoạt động làm việc, giao dịch với doanh nghiệp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam. LĐ2 dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. DN1 không thay thế giấy phép lao động, và không phải mọi trường hợp nhập cảnh bằng DN1 đều được phép làm việc theo hợp đồng lao động tại Việt Nam. Nếu phát sinh quan hệ lao động thực tế, cần kiểm tra điều kiện cấp giấy phép lao động và chuyển sang visa LĐ2 tương ứng.

4.2. Visa LĐ1 và visa LĐ2

Tiêu chí LĐ1 LĐ2
Tình trạng giấy phép lao động Có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động Thuộc diện phải có giấy phép lao động
Giấy tờ chứng minh Văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động Giấy phép lao động còn hiệu lực
Đối tượng Người có căn cứ miễn theo quy định pháp luật lao động hoặc điều ước quốc tế Người làm việc theo hợp đồng lao động thông thường
Thời hạn tối đa Không quá 2 năm Không quá 2 năm
Khả năng xin thẻ tạm trú Có thể được xem xét nếu đáp ứng điều kiện quy định Có thể được xem xét nếu đáp ứng điều kiện quy định

4.3. Visa TT và visa VR

TT áp dụng cho nhóm quan hệ thân nhân cụ thể: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người giữ các visa dài hạn như LV1, LV2, LS, ĐT1-ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. VR áp dụng cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác, có phạm vi rộng hơn nhưng không nên hiểu là áp dụng cho mọi trường hợp thăm thân. Việc lựa chọn giữa TT và VR cần căn cứ vào quan hệ thân nhân cụ thể và tư cách người bảo lãnh, không chỉ dựa vào tên gọi thông dụng “thăm thân”.

4.4. Visa DL và thị thực điện tử EV

Tiêu chí DL EV
Bản chất Ký hiệu theo mục đích du lịch Hình thức cấp thị thực qua giao dịch điện tử
Mục đích Du lịch Theo mục đích khai báo được chấp thuận
Cách cấp Theo hình thức pháp luật cho phép, tại cơ quan có thẩm quyền hoặc cửa khẩu trong trường hợp luật định Trực tuyến qua hệ thống cấp thị thực điện tử
Thời hạn tối đa Không quá 90 ngày Không quá 90 ngày

4.5. Visa ĐT1, ĐT2, ĐT3 và ĐT4

Ký hiệu Giá trị vốn góp Thời hạn tối đa
ĐT1 Từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư Không quá 5 năm
ĐT2 Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành nghề khuyến khích phát triển Không quá 5 năm
ĐT3 Từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng Không quá 3 năm
ĐT4 Dưới 3 tỷ đồng Không quá 1 năm

ĐT1 và ĐT2 có thể gắn với tiêu chí ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư bên cạnh giá trị vốn góp, nên không chỉ xét riêng con số vốn khi xác định mã visa phù hợp.

5. Thời hạn của các loại visa Việt Nam là bao lâu?

Sau mục đích và ký hiệu, thời hạn là tiêu chí được tra cứu nhiều thứ hai. Bảng dưới đây nhóm các ký hiệu visa theo thời hạn tối đa quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn tối đa Ký hiệu visa
30 ngày SQ
90 ngày HN, DL, EV
180 ngày VR
1 năm NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT
2 năm LĐ1, LĐ2
3 năm ĐT3
5 năm LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2

Một số lưu ý bắt buộc khi sử dụng bảng này:

  • Đây là thời hạn tối đa theo quy định của pháp luật, không có nghĩa mọi hồ sơ đều đương nhiên được cấp đủ thời hạn này.
  • Thời hạn thực tế còn phụ thuộc hộ chiếu, giấy tờ làm căn cứ cấp visa và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thời hạn visa phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • Thời hạn visa không đồng nhất với thời gian được phép làm việc hoặc thời hạn giấy phép lao động; đây là hai loại thời hạn cần được kiểm tra riêng biệt khi lập kế hoạch cư trú, làm việc tại Việt Nam.

6. Có được sử dụng visa khác với mục đích nhập cảnh đã đăng ký không?

Có được sử dụng visa khác với mục đích nhập cảnh đã đăng ký không?
Có được sử dụng visa khác với mục đích nhập cảnh đã đăng ký không?

Người nước ngoài phải sử dụng thị thực phù hợp với mục đích nhập cảnh và hoạt động thực tế đã khai báo khi xin cấp. Visa du lịch không phải căn cứ để làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Visa DN1, DN2 không tự động thay thế giấy phép lao động khi phát sinh quan hệ lao động thực tế với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.

Việc thay đổi mục đích thị thực không được thực hiện tùy ý theo mong muốn hoặc sự thuận tiện của người nhập cảnh. Thị thực chỉ được xem xét chuyển đổi trong các trường hợp pháp luật quy định cụ thể, được trình bày chi tiết ở phần tiếp theo. Nếu hoạt động thực tế tại Việt Nam thay đổi so với mục đích ban đầu đã khai báo, người nước ngoài cần kiểm tra điều kiện cấp visa mới, điều kiện chuyển đổi mục đích hoặc chuyển sang loại giấy tờ cư trú phù hợp trước khi tiếp tục hoạt động đó, để tránh rủi ro về sử dụng thị thực sai mục đích.

7. Những trường hợp được chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam

Những trường hợp được chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam
Những trường hợp được chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam

Theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14), thị thực chỉ được xem xét chuyển đổi mục đích trong các trường hợp sau:

  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.
  • Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, được cơ quan hoặc tổ chức bảo lãnh.

Sau khi được xem xét chuyển đổi, thị thực mới sẽ có ký hiệu và thời hạn phù hợp với mục đích đã chuyển đổi. Ngoài bốn trường hợp nêu trên, thị thực về nguyên tắc không được chuyển đổi mục đích, nên người nước ngoài cần đối chiếu kỹ hồ sơ của mình với các trường hợp này trước khi nộp yêu cầu.

8. Quy trình tự xác định loại visa phù hợp

Quy trình tự xác định loại visa phù hợp
Quy trình tự xác định loại visa phù hợp

Năm bước dưới đây giúp người đọc áp dụng ngay các nội dung phân loại nêu trên vào trường hợp cụ thể của mình.

  1. Xác định hoạt động chính tại Việt Nam. Du lịch, công tác, làm việc, đầu tư, học tập, hội nghị hay thăm thân là hoạt động sẽ thực hiện xuyên suốt thời gian lưu trú.
  2. Xác định tư cách của người nhập cảnh. Nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia, người thân của công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài khác, học viên, phóng viên…
  3. Xác định bên mời hoặc bảo lãnh. Doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở giáo dục, người thân hay cơ quan nhà nước là bên chịu trách nhiệm mời, bảo lãnh trong hồ sơ.
  4. Kiểm tra giấy tờ nền tảng. Giấy phép lao động, văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục…
  5. Đối chiếu ký hiệu và thời hạn visa. Chọn đúng mã theo bảng phân loại tại mục 2, kiểm tra thời hạn hộ chiếu còn lại và nhu cầu cấp một lần hay nhiều lần.

Trường hợp có nhiều mục đích nhập cảnh đồng thời, chẳng hạn vừa có yếu tố đầu tư vừa có yếu tố làm việc, việc lựa chọn cần dựa trên hoạt động chính và hồ sơ pháp lý thực tế, không nên chọn loại visa chỉ vì thủ tục có vẻ dễ thực hiện hơn.

9. Dịch vụ tư vấn visa Việt Nam cho người nước ngoài tại AZVLAW

Dịch vụ tư vấn visa Việt Nam cho người nước ngoài tại AZVLAW
Dịch vụ tư vấn visa Việt Nam cho người nước ngoài tại AZVLAW

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp và cá nhân gặp khó khăn khi không xác định được ranh giới giữa DN1 và LĐ2, khi hồ sơ có đồng thời yếu tố đầu tư và lao động, hoặc khi thiếu giấy tờ bảo lãnh và giấy tờ lao động cần thiết cho đúng ký hiệu visa. Nhu cầu chuyển đổi mục đích visa, tiếp nhận nhiều lao động nước ngoài cùng lúc, hoặc phối hợp đồng bộ giữa visa, giấy phép lao động và thẻ tạm trú cũng là những tình huống thường gặp, đặc biệt với doanh nghiệp có yếu tố đầu tư nước ngoài.

AZVLAW hoạt động trong lĩnh vực pháp lý từ năm 2016, với hệ thống đã xử lý hơn 10.000 hồ sơ pháp lý và tỷ lệ 95% hồ sơ hoàn thành đúng tiến độ cam kết. Đối với các trường hợp cần phối hợp đồng thời yếu tố pháp lý và kế toán, thuế, chẳng hạn doanh nghiệp có lao động nước ngoài cần đồng bộ hồ sơ visa với nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, AZVLAW có khả năng hỗ trợ đồng bộ thông qua hệ sinh thái AZVLAW, phối hợp cùng đối tác kế toán, thuế AZTAX.

“Giải pháp lý toàn diện – Tích hợp kế toán – Đúng tiến độ cam kết”

Kết luận

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh là bước đầu tiên và quan trọng nhất trước khi người nước ngoài hoặc bên bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ nhập cảnh vào Việt Nam. Với những hồ sơ có yếu tố phức tạp, chẳng hạn kết hợp đồng thời đầu tư và lao động, hoặc cần chuyển đổi mục đích visa, AZVLAW nhận đánh giá hồ sơ miễn phí qua Hotline: 0902 348 865 để xác định ký hiệu visa phù hợp và phương án chuẩn bị hồ sơ trước khi nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

10. Câu hỏi thường gặp về phân loại visa Việt Nam

Câu hỏi thường gặp về phân loại visa Việt Nam
Câu hỏi thường gặp về phân loại visa Việt Nam

Câu 1: Visa DN1 có cho phép người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không?

DN1 phục vụ mục đích làm việc, giao dịch với doanh nghiệp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, không đồng nghĩa với việc được phép làm việc theo hợp đồng lao động. Nếu phát sinh quan hệ lao động thực tế, người nước ngoài cần giấy phép lao động và visa LĐ2 tương ứng, vì DN1 không thay thế giấy phép lao động.

Câu 2: Người có giấy phép lao động phải xin visa gì?

Trường hợp có giấy phép lao động còn hiệu lực, visa cần xem xét là LĐ2. Việc cấp visa cụ thể còn phụ thuộc hồ sơ bảo lãnh của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động và thời hạn còn lại của giấy phép lao động.

Câu 3: Người được miễn giấy phép lao động dùng visa LĐ1 có đúng không?

Đúng trong đa số trường hợp. LĐ1 dành cho người nước ngoài có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Người này vẫn cần có văn bản xác nhận thuộc diện miễn do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Câu 4: Visa điện tử EV có phải visa du lịch không?

Không hoàn toàn đồng nhất. EV thể hiện hình thức cấp thị thực qua giao dịch điện tử, áp dụng cho mục đích nhập cảnh đã khai báo và được chấp thuận, còn DL là ký hiệu riêng cho mục đích du lịch. Cả hai có thời hạn tối đa không quá 90 ngày nhưng bản chất phân loại khác nhau.

Câu 5: Visa TT và VR khác nhau như thế nào?

TT áp dụng cho nhóm quan hệ thân nhân cụ thể, gắn với người bảo lãnh giữ visa dài hạn nhất định hoặc là công dân Việt Nam, thời hạn tối đa không quá 1 năm. VR áp dụng cho người thăm người thân hoặc mục đích khác ngoài nhóm quan hệ nêu trên, thời hạn tối đa không quá 180 ngày.

Câu 6: Có thể đổi visa du lịch sang visa lao động tại Việt Nam không?

Không phải trong mọi trường hợp. Việc chuyển đổi mục đích thị thực chỉ được xem xét khi đáp ứng các trường hợp pháp luật quy định, chẳng hạn được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người nước ngoài nên kiểm tra hồ sơ lao động thực tế và điều kiện chuyển đổi trước khi nộp yêu cầu.

Rate this post
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status