Danh sách các nước được cấp visa điện tử Việt Nam năm 2026 bao gồm công dân của tất cả quốc gia và vùng lãnh thổ. Theo Nghị quyết 127/NQ-CP, người nước ngoài đủ điều kiện có thể đề nghị cấp e-visa với thời hạn tối đa 90 ngày, giá trị một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh. Tuy nhiên, hồ sơ vẫn phải được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt. Người được cấp e-visa chỉ được nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ cho phép.
1. Danh sách quốc gia được Việt Nam cấp visa điện tử năm 2026

Tính đến năm 2026, Việt Nam thực hiện cấp visa điện tử cho công dân của tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ. Vì vậy, người nước ngoài không còn phải đối chiếu danh sách giới hạn theo từng châu lục như quy định trước đây.
Cụ thể, Điều 1 Nghị quyết 127/NQ-CP quy định áp dụng cấp thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước và vùng lãnh thổ kể từ ngày 15/8/2023. Chính sách này tiếp tục được áp dụng trong năm 2026.
Như vậy, công dân đến từ các khu vực sau đều có thể đề nghị cấp visa điện tử Việt Nam:
- Châu Á;
- Châu Âu;
- Châu Mỹ;
- Châu Phi;
- Châu Đại Dương;
Tuy nhiên, việc thuộc phạm vi được cấp visa điện tử không đồng nghĩa hồ sơ chắc chắn được chấp thuận. Người đề nghị vẫn phải đáp ứng điều kiện nhập cảnh, khai báo thông tin chính xác, nộp đủ lệ phí và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo pháp luật Việt Nam.
Visa điện tử Việt Nam có thời hạn không quá 90 ngày, được cấp cho một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh. Người nước ngoài cũng phải nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế được phép tiếp nhận thị thực điện tử. Từ ngày 2/12/2025, Nghị quyết 389/NQ-CP đã bổ sung thêm các cửa khẩu quốc tế áp dụng hình thức này.
2. Điều kiện để được cấp visa điện tử Việt Nam

Căn cứ Điều 10 và Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15, người nước ngoài đề nghị cấp visa điện tử Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: Giấy tờ phải còn giá trị sử dụng, không bị hư hỏng và thông tin trên hồ sơ điện tử phải thống nhất với trang nhân thân của hộ chiếu.
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh: Người đề nghị không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này, chẳng hạn sử dụng giấy tờ giả, không đáp ứng điều kiện nhập cảnh, mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho cộng đồng, đang trong thời hạn chưa được nhập cảnh sau khi bị trục xuất hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Thuộc phạm vi được đề nghị cấp e-visa: Theo Điều 1 Nghị quyết 127/NQ-CP, Việt Nam cấp thị thực điện tử cho công dân của tất cả các nước và vùng lãnh thổ.
- Kê khai hồ sơ chính xác: Người làm đơn phải cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, ảnh chân dung, ảnh trang nhân thân hộ chiếu, thời gian lưu trú và cửa khẩu dự kiến nhập cảnh, xuất cảnh theo yêu cầu của hệ thống.
- Nộp lệ phí trực tuyến: Lệ phí phải được thanh toán bằng phương thức đang được Cổng thông tin cấp thị thực điện tử hỗ trợ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại nếu hồ sơ không được chấp thuận.
Về thời hạn hộ chiếu, khoản 2 Điều 9 Luật số 47/2014/QH13 quy định thời hạn visa phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày. Vì vậy, pháp luật không quy định chung rằng hộ chiếu bắt buộc còn tối thiểu 6 tháng để được cấp e-visa; thời hạn hộ chiếu cần được đối chiếu với thời hạn visa đề nghị cấp. Trong thực tế, sử dụng hộ chiếu còn hạn từ 6 tháng trở lên vẫn là phương án an toàn hơn khi chuẩn bị chuyến đi.
3. Hướng dẫn quy trình xin visa điện tử Việt Nam

Theo Điều 16a Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH năm 2026 về Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài đang ở ngoài Việt Nam có thể trực tiếp đề nghị cấp thị thực điện tử trên hệ thống của Bộ Công an. Quy trình thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin và hồ sơ điện tử
Trước khi kê khai, người đề nghị cần chuẩn bị:
- Ảnh chân dung đáp ứng yêu cầu của hệ thống;
- Ảnh trang nhân thân của hộ chiếu;
- Số hộ chiếu, loại hộ chiếu, ngày cấp và ngày hết hạn;
- Thông tin cá nhân và thông tin liên hệ;
- Nghề nghiệp và địa chỉ thường trú;
- Ngày nhập cảnh, thời gian lưu trú và mục đích chuyến đi;
- Cửa khẩu dự kiến nhập cảnh, xuất cảnh;
- Địa chỉ tạm trú dự kiến tại Việt Nam;
- Phương thức thanh toán trực tuyến được hệ thống hỗ trợ.
Ảnh và thông tin kê khai phải rõ ràng, chính xác và thống nhất với hộ chiếu được sử dụng để nhập cảnh.
Bước 2: Truy cập hệ thống thị thực điện tử chính thức
Người nước ngoài truy cập https://evisa.gov.vn/ hoặc tên miền tiếng Việt thithucdientu.gov.vn, sau đó chọn mục dành cho người nước ngoài ở ngoài Việt Nam trực tiếp đề nghị cấp thị thực điện tử.
Trường hợp cơ quan hoặc tổ chức tại Việt Nam đứng ra đề nghị cấp e-visa cho người nước ngoài, hồ sơ được thực hiện tại khu vực dành riêng cho cơ quan, tổ chức.

Bước 3: Tải ảnh và khai tờ khai trực tuyến
Người làm đơn tải ảnh chân dung, ảnh trang nhân thân hộ chiếu và điền đầy đủ các trường thông tin trên tờ khai. Nội dung cần được kiểm tra kỹ, đặc biệt gồm:
- Họ tên và ngày sinh;
- Quốc tịch;
- Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu;
- Loại visa một lần hoặc nhiều lần;
- Thời hạn đề nghị cấp visa;
- Cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh;
- Địa chỉ lưu trú dự kiến tại Việt Nam;
- Thông tin về những lần nhập cảnh trước đây nếu hệ thống yêu cầu.
Đối với câu hỏi lựa chọn “Có” hoặc “Không”, người khai phải trả lời đúng tình trạng thực tế. Nếu chọn “Có”, cần cung cấp thêm nội dung giải trình theo biểu mẫu.


Bước 4: Kiểm tra hồ sơ và nhận mã hồ sơ điện tử
Sau khi hoàn tất tờ khai, người nộp đơn cần rà soát toàn bộ thông tin trước khi xác nhận. Việc cung cấp thông tin hoặc tài liệu sai sự thật có thể khiến hồ sơ bị từ chối và ảnh hưởng đến quá trình nhập cảnh.
Sau khi gửi tờ khai, hệ thống cấp mã hồ sơ điện tử. Người nộp đơn cần lưu lại mã này cùng địa chỉ email và thông tin đăng ký để sử dụng khi thanh toán, theo dõi và nhận kết quả.
Bước 5: Thanh toán lệ phí cấp e-visa
Người làm đơn thanh toán lệ phí qua cổng thanh toán trực tuyến của hệ thống. Theo Thông tư 62/2023/TT-BTC, mức phí hiện hành gồm:
| Loại thị thực điện tử | Mức lệ phí |
| E-visa có giá trị nhập cảnh một lần | 25 USD |
| E-visa có giá trị nhập cảnh nhiều lần | 50 USD |
Lệ phí cấp thị thực điện tử không được hoàn lại nếu hồ sơ không được chấp thuận. Người nộp đơn nên kiểm tra trạng thái thanh toán trước khi thực hiện lại để tránh nộp phí nhiều lần cho cùng một hồ sơ.
Bước 6: Tra cứu và nhận kết quả
Theo Điều 16a Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH năm 2026, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị và lệ phí, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét, giải quyết và trả lời trên hệ thống thị thực điện tử.

Người nộp đơn sử dụng mã hồ sơ để tra cứu kết quả. Nếu được chấp thuận, cần tải xuống, kiểm tra kỹ thông tin trên e-visa và in bản giấy để xuất trình khi làm thủ tục nhập cảnh. Nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc chỉnh sửa, thời gian giải quyết thực tế có thể kéo dài hơn thời hạn thông thường.
Lưu ý: E-visa chỉ được sử dụng tại các cửa khẩu quốc tế nằm trong danh sách Chính phủ cho phép. Trước khi nộp hồ sơ, người nước ngoài cần chọn đúng cửa khẩu dự kiến nhập cảnh và xuất cảnh; không nên tự ý sử dụng cửa khẩu khác với thông tin được ghi trên thị thực điện tử.
4. Danh sách 83 cửa khẩu Việt Nam cho phép sử dụng e-visa

Theo Nghị quyết 127/NQ-CP và Nghị quyết 389/NQ-CP, người nước ngoài được nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử tại 83 cửa khẩu quốc tế, gồm 17 cửa khẩu hàng không, 27 cửa khẩu biên giới đất liền và 39 cửa khẩu cảng.
Danh sách dưới đây đã cập nhật tên tỉnh, thành phố sau khi sắp xếp đơn vị hành chính:
1. Cửa khẩu đường hàng không
| STT | Cửa khẩu cảng hàng không | Tỉnh, thành phố hiện nay |
| 1 | Nội Bài | Hà Nội |
| 2 | Tân Sơn Nhất | TP. Hồ Chí Minh |
| 3 | Cam Ranh | Khánh Hòa |
| 4 | Đà Nẵng | TP. Đà Nẵng |
| 5 | Cát Bi | TP. Hải Phòng |
| 6 | Cần Thơ | TP. Cần Thơ |
| 7 | Phú Quốc | An Giang |
| 8 | Phú Bài | TP. Huế |
| 9 | Vân Đồn | Quảng Ninh |
| 10 | Thọ Xuân | Thanh Hóa |
| 11 | Đồng Hới | Quảng Trị |
| 12 | Phù Cát | Gia Lai |
| 13 | Liên Khương | Lâm Đồng |
| 14 | Vinh | Nghệ An |
| 15 | Chu Lai | TP. Đà Nẵng |
| 16 | Long Thành | Đồng Nai |
| 17 | Gia Bình | Bắc Ninh |
Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Long Thành và Gia Bình chỉ áp dụng đối với người sử dụng e-visa khi được chính thức đưa vào khai thác, vận hành.
2. Cửa khẩu biên giới đất liền
Nhóm này bao gồm cửa khẩu đường bộ, đường sắt và cửa khẩu kết hợp đường bộ với đường sông:
| STT | Tên cửa khẩu quốc tế | Loại hình/địa phương |
| 1 | Tây Trang | Điện Biên |
| 2 | Móng Cái | Quảng Ninh |
| 3 | Hữu Nghị | Lạng Sơn |
| 4 | Lào Cai | Lào Cai |
| 5 | Na Mèo | Thanh Hóa |
| 6 | Nậm Cắn | Nghệ An |
| 7 | Cầu Treo | Hà Tĩnh |
| 8 | Cha Lo | Quảng Trị |
| 9 | La Lay | Quảng Trị |
| 10 | Lao Bảo | Quảng Trị |
| 11 | Bờ Y | Quảng Ngãi |
| 12 | Mộc Bài | Tây Ninh |
| 13 | Xa Mát | Tây Ninh |
| 14 | Tịnh Biên | An Giang |
| 15 | Vĩnh Xương | Đường bộ và đường sông, An Giang |
| 16 | Hà Tiên | An Giang |
| 17 | Đồng Đăng | Đường sắt, Lạng Sơn |
| 18 | Lào Cai | Đường sắt, Lào Cai |
| 19 | Trà Lĩnh | Cao Bằng |
| 20 | Lóng Sập | Sơn La |
| 21 | Nam Giang | TP. Đà Nẵng |
| 22 | Lệ Thanh | Gia Lai |
| 23 | Bình Hiệp | Tây Ninh |
| 24 | Thường Phước | Đường bộ và đường sông, Đồng Tháp |
| 25 | Dinh Bà | Đồng Tháp |
| 26 | Tân Nam | Tây Ninh |
| 27 | Thanh Thủy | Tuyên Quang |
Cửa khẩu Lào Cai xuất hiện ở hai mục vì đây là hai cửa khẩu quốc tế khác nhau theo loại hình hoạt động: đường bộ và đường sắt.
3. Cửa khẩu cảng
| STT | Cửa khẩu cảng | Tỉnh, thành phố hiện nay |
| 1 | Hòn Gai | Quảng Ninh |
| 2 | Cẩm Phả | Quảng Ninh |
| 3 | Hải Phòng | TP. Hải Phòng |
| 4 | Nghi Sơn | Thanh Hóa |
| 5 | Vũng Áng | Hà Tĩnh |
| 6 | Chân Mây | TP. Huế |
| 7 | Đà Nẵng | TP. Đà Nẵng |
| 8 | Nha Trang | Khánh Hòa |
| 9 | Quy Nhơn | Gia Lai |
| 10 | Dung Quất | Quảng Ngãi |
| 11 | Vũng Tàu | TP. Hồ Chí Minh |
| 12 | TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
| 13 | Dương Đông | An Giang |
| 14 | Vạn Gia | Quảng Ninh |
| 15 | Diêm Điền | Hưng Yên |
| 16 | Hải Thịnh | Ninh Bình |
| 17 | Ninh Bình | Ninh Bình |
| 18 | Cửa Lò – Bến Thủy | Nghệ An |
| 19 | Sơn Dương | Hà Tĩnh |
| 20 | Gianh | Quảng Trị |
| 21 | Hòn La | Quảng Trị |
| 22 | Cửa Việt | Quảng Trị |
| 23 | Thuận An | TP. Huế |
| 24 | Kỳ Hà | TP. Đà Nẵng |
| 25 | Sa Kỳ | Quảng Ngãi |
| 26 | Vũng Rô | Đắk Lắk |
| 27 | Cà Ná | Khánh Hòa |
| 28 | Ninh Chữ | Khánh Hòa |
| 29 | Phú Quý | Lâm Đồng |
| 30 | Liên Hương | Lâm Đồng |
| 31 | Bến Lức | Tây Ninh |
| 32 | Đồng Tháp | Đồng Tháp |
| 33 | Soài Rạp – Hiệp Phước | Đồng Tháp |
| 34 | Mỹ Thới | An Giang |
| 35 | Hòn Chông | An Giang |
| 36 | An Thới | An Giang |
| 37 | Trường Long Hòa | Vĩnh Long |
| 38 | Giao Long | Vĩnh Long |
| 39 | Năm Căn | Cà Mau |
Khi khai hồ sơ e-visa, người nước ngoài cần chọn đúng cửa khẩu dự kiến nhập cảnh và xuất cảnh. Trước ngày di chuyển, nên kiểm tra lại tình trạng hoạt động của cửa khẩu trên https://evisa.gov.vn/, bởi việc một cửa khẩu có tên trong danh sách pháp lý không đồng nghĩa tất cả tuyến hoặc phương thức vận chuyển tại cửa khẩu đó đều đang hoạt động.
5. Câu hỏi thường gặp về các nước được cấp visa điện tử

Câu 1: Việt Nam cấp visa điện tử cho công dân những nước nào?
Theo Nghị quyết 127/NQ-CP, Việt Nam áp dụng cấp thị thực điện tử cho công dân của tất cả các nước và vùng lãnh thổ. Vì vậy, người nước ngoài không còn phải kiểm tra danh sách quốc gia giới hạn như trước ngày 15/8/2023. Tuy nhiên, thuộc phạm vi áp dụng e-visa không đồng nghĩa hồ sơ chắc chắn được chấp thuận; người đề nghị vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện nhập cảnh.
Câu 2: Công dân Trung Quốc có được xin e-visa Việt Nam không?
Công dân Trung Quốc thuộc đối tượng được đề nghị cấp e-visa Việt Nam theo Nghị quyết 127/NQ-CP. Khi đăng ký, người làm đơn phải sử dụng hộ chiếu hợp lệ, khai chính xác thông tin cá nhân, tải ảnh theo yêu cầu và chọn cửa khẩu được phép sử dụng thị thực điện tử. Một số loại hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại có thể được hệ thống xử lý theo yêu cầu riêng nên cần kiểm tra trước khi nộp.
Câu 3: Người thuộc quốc gia được miễn visa có cần xin e-visa Việt Nam không?
Công dân thuộc diện miễn thị thực không phải xin e-visa nếu thời gian và mục đích nhập cảnh đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thị thực. Trường hợp muốn lưu trú lâu hơn thời hạn được miễn hoặc cần nhập cảnh nhiều lần, người nước ngoài có thể cân nhắc xin e-visa. Cần phân biệt rõ: miễn thị thực là quyền nhập cảnh không cần visa, còn e-visa là loại thị thực phải đăng ký và nộp lệ phí.
Câu 4: Visa điện tử Việt Nam có thời hạn bao lâu?
Theo quy định hiện hành, e-visa Việt Nam có thời hạn tối đa 90 ngày và có thể được cấp cho một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh. Thời hạn thực tế được ghi cụ thể trên thị thực, căn cứ nội dung đề nghị và kết quả xét duyệt. Người nước ngoài chỉ được nhập cảnh, lưu trú và xuất cảnh trong thời gian cho phép; e-visa 90 ngày không đồng nghĩa mọi hồ sơ đều được cấp đủ 90 ngày.
Câu 5: Thời gian và lệ phí xin e-visa Việt Nam là bao nhiêu?
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét hồ sơ trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin và lệ phí. Mức phí hiện hành là 25 USD đối với e-visa nhập cảnh một lần và 50 USD đối với e-visa nhập cảnh nhiều lần. Lệ phí đã thanh toán không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối. Thời gian thực tế có thể kéo dài nếu thông tin cần được bổ sung hoặc kiểm tra thêm.
Câu 6: Có thể nhập cảnh Việt Nam bằng e-visa tại mọi cửa khẩu không?
Không. Người sở hữu e-visa chỉ được nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế nằm trong danh sách do Chính phủ công bố. Theo Nghị quyết 127/NQ-CP và Nghị quyết 389/NQ-CP, danh sách hiện gồm 83 cửa khẩu đường hàng không, biên giới đất liền và cảng. Khi khai hồ sơ, người đề nghị cần chọn đúng cửa khẩu dự kiến và kiểm tra tình trạng hoạt động trước ngày thực hiện chuyến đi.
Kết luận
Danh sách các nước được cấp visa điện tử hiện bao gồm công dân của tất cả quốc gia và vùng lãnh thổ theo Nghị quyết 127/NQ-CP. Tuy nhiên, người nước ngoài vẫn cần đáp ứng điều kiện nhập cảnh, kê khai hồ sơ chính xác và lựa chọn đúng cửa khẩu được phép sử dụng e-visa. Trước khi thực hiện chuyến đi, người được cấp thị thực nên kiểm tra kỹ thời hạn, số lần nhập cảnh và thông tin ghi trên e-visa để tránh phát sinh vướng mắc. Trường hợp khách hàng đang có nhu cầu cần tư vấn thủ tục pháp lý cụ thể theo tình trạng hồ sơ, vui lòng liên hệ Hotline: 0902 348 865 để các tư vấn viên của AZVLAW hỗ trợ bạn trong thời gian sớm nhất.

