Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là khoản chi phí mà các cặp đôi cần tìm hiểu trước khi thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền. Mức lệ phí có thể phụ thuộc vào từng địa phương và trường hợp đăng ký cụ thể, bên cạnh đó, người thực hiện còn có thể phát sinh thêm một số khoản phí liên quan đến hồ sơ, giấy tờ. Vậy đăng ký kết hôn với người nước ngoài hết bao nhiêu tiền, cần chuẩn bị những khoản phí nào và thủ tục thực hiện ra sao? AZVLAW sẽ giúp bạn cập nhật thông tin chi phí và hướng dẫn các bước đăng ký để chủ động chuẩn bị hồ sơ, ngân sách.

1. Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài chi tiết

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài chi tiết
Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài chi tiết

Khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, mức lệ phí không được áp dụng thống nhất cho tất cả tỉnh, thành. Khoản phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC, lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc nhóm lệ phí hộ tịch do địa phương quyết định mức thu.

Có thể tham khảo mức lệ phí tại một số địa phương nổi bật như:

Địa phương Lệ phí đăng ký kết hôn
Đà Nẵng 1.500.000 đồng/trường hợp
Bắc Giang 1.000.000 đồng/trường hợp

Như vậy, lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài thường dao động khoảng 1.000.000 – 1.500.000 đồng, nhưng đây chỉ là mức tham khảo, không phải mức áp dụng chung trên toàn quốc.

Lưu ý: Ngoài lệ phí đăng ký kết hôn, người thực hiện thủ tục có thể phát sinh thêm chi phí liên quan đến dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc cấp giấy tờ theo yêu cầu của hồ sơ. Các khoản này không phải là lệ phí đăng ký kết hôn và sẽ được tính riêng.

Do mức thu do từng địa phương quyết định, trước khi nộp hồ sơ, hai bên nên kiểm tra quy định tại nơi dự định đăng ký để biết chính xác lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài và chuẩn bị đủ chi phí.

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài trọn gói, nhanh chóng

2. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài gồm giấy tờ gì?
Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài gồm giấy tờ gì?

Khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, hai bên cần chuẩn bị hồ sơ theo tình trạng pháp lý và nơi cư trú của mỗi người. Thông thường, hồ sơ sẽ gồm các giấy tờ sau:

Giấy tờ Người cần chuẩn bị
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu Cả hai bên
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Công dân Việt Nam
Giấy tờ xác nhận tình trạng độc thân hoặc đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước ngoài Người nước ngoài
Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về tình trạng sức khỏe để kết hôn Cả hai bên
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu Người nước ngoài
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú Tùy trường hợp

Hồ sơ bổ sung theo từng trường hợp

Ngoài các giấy tờ cơ bản, người đăng ký có thể phải cung cấp thêm tài liệu chứng minh tình trạng pháp lý của mình. Cụ thể:

  • Đã từng ly hôn hoặc hủy kết hôn ở nước ngoài: Cần có giấy tờ hộ tịch chứng minh việc ly hôn hoặc hủy kết hôn đã được ghi nhận tại Việt Nam.
  • Là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang: Cần bổ sung văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn không vi phạm quy định của ngành.
  • Đang làm việc, học tập hoặc công tác có thời hạn ở nước ngoài: Cần sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp theo quy định.

Giấy tờ nước ngoài cần lưu ý gì?

Các tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp thuộc diện được miễn theo điều ước quốc tế hoặc quy định có liên quan.

Nếu giấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài, người đăng ký cần dịch sang tiếng Việt và thực hiện công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định.

Lưu ý: Thời hạn của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân được xác định theo thời hạn ghi trên giấy. Nếu giấy không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận y tế thường có giá trị trong 06 tháng kể từ ngày cấp.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài đầy đủ

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài đầy đủ
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài đầy đủ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết, hai bên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo trình tự quy định dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Hai bên hoàn thiện 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn và nộp tại UBND cấp huyện có thẩm quyền.

Một trong hai người có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của người còn lại. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra thông tin, giấy tờ và đối chiếu với nội dung kê khai.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận cấp giấy tiếp nhận và thông báo thời gian trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ còn thiếu: Người nộp được hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
  • Nếu chưa thể bổ sung ngay: Cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn bằng văn bản, nêu rõ giấy tờ hoặc nội dung cần hoàn thiện.

Bước 2: Cơ quan tư pháp kiểm tra, xác minh

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp tiến hành xem xét các điều kiện đăng ký kết hôn và tính chính xác của thông tin do hai bên cung cấp.

Trong trường hợp cần làm rõ, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu hai bên trực tiếp trao đổi về:

  • Nhân thân của mỗi người;
  • Sự tự nguyện khi kết hôn;
  • Mục đích đăng ký kết hôn;
  • Các vấn đề khác có liên quan đến điều kiện kết hôn.

Nếu kết quả thẩm tra cho thấy hai bên đủ điều kiện và hồ sơ không có vấn đề cần xử lý, Phòng Tư pháp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét.

Bước 3: Ký Giấy chứng nhận kết hôn

Khi hồ sơ được chấp thuận, Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ cần trực tiếp kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Nếu thông tin chính xác, cả hai cùng ký vào sổ và Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định.

Bước 4: Nhận kết quả

Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Mỗi người được nhận 01 bản chính.

Việc trao giấy về nguyên tắc cần có mặt của cả hai người. Nếu một hoặc cả hai bên không thể đến nhận, có thể gửi đề nghị bằng văn bản để được xem xét gia hạn thời gian trao giấy.

Thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu hết thời hạn này mà hai bên vẫn không đến nhận, Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy. Trường hợp hai người tiếp tục có nhu cầu kết hôn thì phải nộp lại hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Thời gian giải quyết

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 15 ngày kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm: Mẫu đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

4. Câu hỏi thường gặp khi kết hôn với người nước ngoài

Câu hỏi thường gặp khi kết hôn với người nước ngoài
Câu hỏi thường gặp khi kết hôn với người nước ngoài

4.1. Kết hôn với người nước ngoài có được ủy quyền đăng ký không?

Không. Hai bên nam, nữ phải trực tiếp có mặt khi thực hiện đăng ký kết hôn. Khoản 2 Điều 6 Luật Hộ tịch 2014 quy định việc đăng ký kết hôn phải do các bên trực tiếp thực hiện, không thể ủy quyền cho người khác thay mặt đăng ký.

Đồng thời, khi đăng ký, công chức hộ tịch sẽ xác nhận ý chí tự nguyện của cả hai bên và yêu cầu cùng ký vào Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn.

4.2. Kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký lại tại Việt Nam không?

Không phải đăng ký kết hôn lại từ đầu, nhưng trong trường hợp cuộc hôn nhân đã được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết, công dân Việt Nam cần thực hiện ghi chú kết hôn vào Sổ hộ tịch tại Việt Nam để cập nhật sự kiện hộ tịch.

Theo Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có thể được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, hai bên đáp ứng điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp bị cấm theo pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ ghi chú kết hôn cơ bản gồm tờ khai và bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan nước ngoài cấp.

4.3. Giấy kết hôn với người nước ngoài có được công nhận ở nước ngoài không?

Có thể được công nhận, nhưng không phải có giá trị tại mọi quốc gia. Việc một nước công nhận Giấy chứng nhận kết hôn do Việt Nam cấp còn phụ thuộc vào pháp luật của nước đó và yêu cầu đối với giấy tờ nước ngoài.

Trong thực tế, khi sử dụng Giấy chứng nhận kết hôn Việt Nam tại nước ngoài, người có nhu cầu có thể phải thực hiện các thủ tục như dịch thuật, chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tùy từng quốc gia và mục đích sử dụng.

Vì vậy, nếu cần sử dụng giấy kết hôn để làm thủ tục cư trú, bảo lãnh, visa hoặc giải quyết quyền lợi hôn nhân tại nước ngoài, nên kiểm tra trước yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia đó. Việc đăng ký kết hôn hợp pháp tại Việt Nam là cơ sở quan trọng, nhưng thủ tục để giấy tờ được sử dụng ở nước ngoài vẫn phải tuân theo quy định của quốc gia tiếp nhận.

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là khoản chi phí các cặp đôi cần tìm hiểu trước khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục. Mức thu có thể phụ thuộc vào cơ quan có thẩm quyền và từng trường hợp đăng ký cụ thể. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn chủ động hơn trong việc dự trù chi phí và hoàn thiện thủ tục kết hôn. Nếu cần giải đáp về hồ sơ, lệ phí hoặc quy trình thực hiện, AZVLAW sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại AZVLAW
Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại AZVLAW
Hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài​ mới nhất
Hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài​ mới nhất
Tải mẫu đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất
Tải mẫu đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất
5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status