Hướng dẫn thủ tục lập di chúc thừa kế hợp pháp năm 2026

Hướng dẫn thủ tục lập di chúc thừa kế hợp pháp năm 2026

Thủ tục lập di chúc là giải pháp giúp cho cá nhân chủ động phân chia tài sản theo đúng nguyện vọng và bảo đảm quyền lợi của những người thừa kế theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc lập di chúc cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực, nội dung và hình thức để tránh phát sinh tranh chấp hoặc bị tuyên vô hiệu. Nếu bạn đang tìm hiểu quy trình lập di chúc hợp pháp và muốn tiết kiệm thời gian thực hiện các thủ tục, hãy để AZVLAW giúp bạn hoàn thiện hồ sơ đúng quy định và an tâm bảo vệ ý chí của mình.

1. Điều kiện để lập di chúc hợp pháp

Điều kiện để lập di chúc hợp pháp
Điều kiện để lập di chúc hợp pháp

Một di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức di chúc không trái quy định của luật (tùy theo loại di chúc mà có yêu cầu về văn bản, công chứng, chứng thực hoặc người làm chứng).

Bảng quy định riêng theo độ tuổi và hoàn cảnh

Trường hợp Yêu cầu bổ sung
Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi Di chúc phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ Di chúc phải do người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
Di chúc miệng (trong tình huống khẩn cấp) Phải thể hiện ý chí trước ít nhất 2 người làm chứng; người làm chứng ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ và sau đó phải được công chứng/chứng thực trong thời hạn pháp luật quy định.

2. Thủ tục lập di chúc nhanh chóng, hợp pháp

Theo Bộ luật Dân sự 2015, thủ tục lập di chúc gồm 2 hình thức chính: bằng văn bản (phổ biến) và bằng miệng (chỉ áp dụng trong tình trạng nguy cấp, tính mạng bị đe dọa).

Thủ tục lập di chúc nhanh chóng, hợp pháp
Thủ tục lập di chúc nhanh chóng, hợp pháp

2.1 Thủ tục lập di chúc bằng văn bản

Thủ tục lập di chúc bằng văn bản yêu cầu người lập di chúc đáp ứng các quy định về hình thức trình bày và lựa chọn 1 trong 2 cách thực hiện tùy vào tình trạng thực tế:

Yêu cầu chung về trình bày:

  • Bắt buộc ghi rõ thời gian lập, thông tin người lập, người thừa kế, tài sản và nội dung liên quan.
  • Không viết tắt hoặc dùng ký hiệu.
  • Nếu có nhiều trang phải đánh số thứ tự và ký/điểm chỉ trên từng trang; nếu có tẩy xóa, sửa chữa phải ký xác nhận ngay tại vị trí chỉnh sửa.

Cách 1: Tự viết (Không có người làm chứng)

  • Áp dụng khi người lập tự viết toàn bộ nội dung, tự ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Thực hiện trong trạng thái minh mẫn, tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc.

Cách 2: Có người làm chứng

  • Áp dụng khi người lập không thể tự viết (nhờ người khác viết hoặc đánh máy).
  • Cần ít nhất 02 người làm chứng chứng kiến việc ký/điểm chỉ và cùng ký xác nhận vào văn bản.
  • Người làm chứng không được thuộc diện bị cấm theo quy định (như người thừa kế hoặc người có quyền lợi/nghĩa vụ tài sản liên quan).

2.3 Di chúc có công chứng hoặc chứng thực (khuyến nghị)

Di chúc công chứng/chứng thực có giá trị pháp lý cao, hạn chế tranh chấp. Thủ tục gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Phiếu yêu cầu công chứng/chứng thực.
  • Bản di chúc (nếu đã soạn sẵn).
  • Giấy tờ tùy thân: CCCD/CMND/hộ chiếu của người lập di chúc (và người nhận di sản nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: sổ đỏ, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe, cổ phần…
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu liên quan).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp tại văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.

Bước 3: Khai báo và xác nhận nội dung

  • Người lập di chúc tuyên bố nội dung trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực.
  • Công chứng viên ghi chép lại, giải thích quyền và nghĩa vụ.

Bước 4: Ký xác nhận

  • Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào văn bản (nếu nhiều trang thì ký từng trang).
  • Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền ký xác nhận, đóng dấu.

Bước 5: Nhận kết quả và bảo quản

  • Nhận bản di chúc đã công chứng/chứng thực.
  • Giữ bản gốc ở nơi an toàn; có thể giao cơ quan công chứng lưu giữ.

2.2 Thủ tục lập di chúc miệng

Điều kiện: Chỉ lập khi tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Quy trình: Người lập thể hiện ý chí trước ít nhất 02 người làm chứng. Ngay sau đó, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên xác nhận và phải đem bản ghi chép đi công chứng hoặc chứng thực trong vòng 05 ngày làm việc.

Hủy bỏ hiệu lực: Sau 03 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng, nếu người lập vẫn sống và minh mẫn thì di chúc miệng này tự động hết hiệu lực.

3. Tải mẫu di chúc chuẩn pháp lý năm 2026

1.1 Mẫu di chúc viết tay

Tải mẫu di chúc viết tay
Tải mẫu di chúc viết tay

Ghi chú hướng dẫn:

(1) Kê khai toàn bộ thông tin chi tiết của từng di sản (bao gồm bất động sản, động sản) cùng các chứng từ, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp đi kèm.

(2) Cung cấp đầy đủ thông tin định danh cá nhân của từng đối tượng thụ hưởng di sản.

(3) Danh sách cá nhân/tổ chức được quyền nhận di sản theo nguyện vọng của người lập di chúc.

(4) Ghi rõ ràng đồng thời cả dạng chữ và dạng số.

1.2 Mẫu di chúc có người làm chứng

Tải mẫu di chúc có người làm chứng
Tải mẫu di chúc có người làm chứng

1.3 Mẫu di chúc có công chứng

Tải mẫu di chúc có công chứng
Tải mẫu di chúc có công chứng

4. Có bắt buộc phải công chứng di chúc không?

Không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực mọi di chúc. Pháp luật quy định di chúc vẫn có hiệu lực pháp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện về người lập (minh mẫn, không bị ép buộc) và nội dung (không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội).

Tuy nhiên, việc bắt buộc công chứng hoặc chứng thực áp dụng cho các trường hợp đặc biệt:

  • Người bị hạn chế về thể chất.
  • Người không biết chữ.

Ngoài ra, với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, di chúc phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Dù không bắt buộc đối với hầu hết các trường hợp thông thường, người lập di chúc vẫn có quyền chủ động yêu cầu công chứng, chứng thực (theo Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015) nhằm nâng cao tính xác thực và hạn chế tranh chấp về sau.

Có bắt buộc phải công chứng di chúc không?
Có bắt buộc phải công chứng di chúc không?

5. Chi phí thực hiện thủ tục lập di chúc

Mức phí nhận lưu giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng là 100.000 đồng/trường hợp (theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, áp dụng thống nhất trên toàn quốc).

Các lưu ý quan trọng về chi phí và thủ tục:

  • Tính chất không bắt buộc: Người lập di chúc chỉ phải nộp khoản phí này nếu có nhu cầu gửi bản di chúc tại tổ chức công chứng để bảo quản.
  • Mục đích lưu giữ: Hạn chế rủi ro thất lạc, hư hỏng, sửa đổi hoặc che giấu di chúc; đảm bảo tính khách quan và giúp quá trình công bố, thực hiện di chúc diễn ra thuận lợi, giảm thiểu tranh chấp giữa các bên thừa kế.
Chi phí thực hiện thủ tục lập di chúc
Chi phí thực hiện thủ tục lập di chúc

6. Các lưu ý để hạn chế tranh chấp khi lập di chúc

Các lưu ý để hạn chế tranh chấp khi lập di chúc
Các lưu ý để hạn chế tranh chấp khi lập di chúc

Để di chúc có hiệu lực pháp lý và hạn chế tranh chấp khi phân chia di sản, người lập di chúc cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Đảm bảo đủ điều kiện lập di chúc: Người lập phải minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung và hình thức phải đúng quy định: Di chúc không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội và phải được lập đúng hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015.
  • Ghi rõ thông tin tài sản và người thừa kế: Xác định cụ thể tài sản, người được hưởng, tỷ lệ hoặc phần di sản để tránh phát sinh tranh chấp.
  • Lựa chọn hình thức phù hợp: Có thể lập di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng trong trường hợp đặc biệt. Nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu thì phải có công chứng hoặc chứng thực.
  • Nên công chứng di chúc: Mặc dù không bắt buộc trong mọi trường hợp, việc công chứng sẽ giúp tăng giá trị chứng cứ và giảm nguy cơ di chúc bị tranh chấp hoặc bị tuyên vô hiệu.

Thực hiện đúng các lưu ý trên sẽ giúp di chúc được pháp luật công nhận, đồng thời bảo đảm việc phân chia tài sản đúng theo ý nguyện của người để lại di sản.

6. Câu hỏi thường gặp về thủ tục lập di chúc

Câu hỏi thường gặp về thủ tục lập di chúc
Câu hỏi thường gặp về thủ tục lập di chúc

6.1. Di chúc viết tay có hợp pháp không?

Có. Theo Bộ luật Dân sự 2015, di chúc viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu được lập đúng quy định về chủ thể, nội dung và hình thức.

Căn cứ pháp lý liên quan gồm:

  • Điều 630: Quy định điều kiện để di chúc hợp pháp.
  • Điều 631: Quy định nội dung bắt buộc của di chúc.
  • Điều 632: Quy định về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Điều 643: Quy định về thời điểm và hiệu lực của di chúc.

Như vậy, di chúc viết tay không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc viết tay vẫn được pháp luật công nhận và có giá trị khi phân chia di sản thừa kế.

6.2. Người cao tuổi có được tự lập di chúc không?

Có. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người cao tuổi hoàn toàn có quyền tự mình lập di chúc để định đoạt tài sản, miễn là đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, Điều 609 và Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thành niên có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Tuy nhiên, để di chúc có giá trị pháp lý, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép khi lập di chúc theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, tuổi tác không phải là căn cứ hạn chế quyền lập di chúc. Dù là người 70, 80 hay 90 tuổi, nếu vẫn còn đầy đủ năng lực nhận thức và đáp ứng các điều kiện nêu trên thì vẫn có quyền tự lập di chúc để quyết định việc phân chia tài sản của mình sau khi qua đời.

6.3. Có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ di chúc đã lập không?

Có. Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào khi còn minh mẫn và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Cụ thể:

  • Nếu bổ sung di chúc, phần bổ sung và bản di chúc cũ đều có hiệu lực; trường hợp có nội dung mâu thuẫn thì áp dụng phần bổ sung.
  • Nếu lập di chúc mới thay thế, bản di chúc trước sẽ tự động bị hủy bỏ.
  • Đối với di chúc miệng, nếu sau 03 tháng người lập vẫn còn sống, minh mẫn và có thể lập di chúc bằng văn bản thì di chúc miệng mặc nhiên hết hiệu lực.

Đối với di chúc đã được công chứng, người lập di chúc có thể yêu cầu bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ. Nếu bản di chúc đang được lưu giữ tại một tổ chức công chứng thì cần thông báo cho đơn vị này để cập nhật theo quy định.

Thủ tục lập di chúc là một quy trình quan trọng giúp cho cá nhân thể hiện ý chí về việc phân chia tài sản sau khi qua đời, đồng thời hạn chế tối đa những tranh chấp phát sinh giữa những người thừa kế. Hy vọng bài viết này đã cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích để bạn hiểu rõ về quy định pháp luật và thực hiện đúng trình tự. Nếu bạn gặp bất kỳ những khó khăn nào trong quá trình lập di chúc hoặc muốn tiết kiệm thời gian, hãy liên hệ ngay với AZVLAW để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

5/5 - (1 bình chọn)
gọi ngay
Gọi ngay
nhắn tin ngay
Tư vấn nhanh
Call
Chat với
Nhân viên tư vấn
DMCA.com Protection Status